ACRIPTEGA điều trị HIV

Thương hiệu: Mylan  |  Tình trạng: Còn hàng
1.300.000₫ 1.450.000₫
(Chưa bao gồm VAT)
Các đặc điểm nổi bật của thuốc ARV (ACRIPTEGA) mới: - Hiệu quả trong điều trị cao hơn. - Ít tác dụng phụ hơn. - Do là thuốc thế hệ mới nên khả năng virus kháng thuốc thấp hơn. - Kích thước viên thuốc nhỏ, dễ uống hơn các thế hệ cũ. Mỗi hộ...
Số lượng:


1. Thông tin chung về thuốc Acriptega
Acriptega là thuốc kháng vi rút HIV . Một viên Acriptega chứa ba thành phầnphối hợp: tenofovir (TDF) 300mg, lamivudine (3TC) 300mg và dolutegravir (DTG) 50mg. Ba thành phần này còn gọi tắt là TLD.
Thuốc này làm giảm lượng virus HIV nhanh hơn và có ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc khác. Khoảng 2/3 số người mới điều trị với phác đồ có DTG ức chế vi rút sau 1 tháng.
Viên Acriptega nhỏ hơn các loại thuốc khác nên dễ uống hơn– vì hàm lượng DTG chỉ 50 mg. Nhưng nó lại có tác dụng mạnh hơn các loại thuốc khác- DTG rất khó bị kháng thuốc
.

2. Ai có thể sử dụng thuốc
Theo Hướng dẫn điều trị và dự phòng HIV/AIDS của Bộ Y tế năm 2019, phác đồ TLD là lựa chọn tốt nhất hiện nay vì hiệu quả ức chế virus nhanh và mạnh, ít tác dụng phụ và khó bị kháng thuốc cho:

Bệnh nhân bắt đầu điều trị thuốc kháng vi rút HIV
Bệnh nhân ổn định đang dùng các phác đồ không tối ưu khác
Người cần điều trị sau phơi nhiễm HIV

3. Hướng dẫn sử dụng

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ (đây là thuốc theo toa)
Nên bắt đầu dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.

Người lớn:
- Liều khuyến cáo là một viên, uống ngày một lần. Để tối ưu hóa sự hấp thu nên uống viên kết hợp này cùng với thức ăn. Thậm chí một lượng nhỏ thức ăn cũng làm tăng sự hấp thu từ viên kết hợp.
- Khi cần phải ngừng điều trị một trong hai thành phần của viên kết hợp hoặc khi cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và vị thành niên:
- Tính an toàn và hiệu quả của viên kết hợp liều cố định Dolutegravir và tenofovir disoproxil fumarate chưa được khẳng định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, không nên dùng viên kết hợp cho trẻ em và thiếu niên.

4. Tác dụng phụ 

- Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng TDF là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
- Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
- Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
- Phát ban da cũng có thể gặp.
- Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
- Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
- Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
- Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Đây là tab tuỳ chỉnh
Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: