Tiêu hóa - Gan mật

Thuốc Mocrea Tenofovir giá bao nhiêu?

15/10/2020

Thuốc Mocrea Tenofovir giá bao nhiêu? Thuốc Mocrea Tenofovir điều trị - Viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn (trên 18 tuổi) có chức năng gan còn bù, có chứng virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học. - Tenofovir được dùng với các thuốc kháng retrovirus khác (antiretrovirus, ARV) để điều trị nhiễm HIV / tuýp 1 (HIV – 1) ở người lớn. Viêm gan B là tình trạng sưng tấy hoặc hoại tử tế bào gan cấp hoặc mạn tính, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan, bệnh do siêu virus viêm gan B(HBV) gây ra. Hiện nay trên thị trường Mocrea Tenofovir được đánh giá là một trong những thuốc tốt nhất dùng để điều trị viêm gan B mãn tính vì khả năng loại bỏ virus HBV nhanh chóng và gây ra ít tác dụng phụ cho người bệnh. Thuốc hoạt động bằng cách giảm khả năng nhân lên của virus HBV theo cơ chế ngăn chặn các enzym cần thiết cho virus sinh sản. 1. Mocrea Tenofovir chữa viêm gan có tốt không? Viêm gan B chia thành 2 giai đoạn là viêm gan B cấp và mãn tính. Người bị viêm gan B cấp tính thường tự khỏi trong vòng 6 tháng và miễn nhiễm với virus HBV. Thời gian bệnh kéo dài trên 6 tháng được gọi là viêm gan B mạn tính. Hiện nay chưa có thuốc nào chữa khỏi hoàn toàn được viêm gan B mạn tính. Trong 20 năm qua, có rất nhiều loại thuốc được nghiên cứu ra để chữa viêm gan B và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. Trong đó, Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là thuốc phổ biến có hiệu quả nhất và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Mocrea Tenofovir được chỉ định cho bệnh nhân mắc VGB mạn tính, số lượng virus viêm gan B cao vượt ngưỡng cho phép, rất dễ biến chứng thành xơ gan hoặc ung thư gan. Mocrea Tenofovir có tác dụng giúp người bệnh kiểm soát diễn biến của bệnh và giảm số lượng virus viêm gan B trong cơ thể. 2. Những điều cần biết về Mocrea Tenofovir? Mocrea Tenofovir có thành phần là Tenofovir disoproxil fumarate 300mg. Từ năm 2008 đến nay, Tenofovir disoproxil fumarate là thuốc phổ biến nhất dùng để điều trị VGB mạn tính vì thuốc dễ sử dụng và tác dụng ức chế virus HBV tốt. Tenofovir Disoproxil Fumarate được cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) công nhận về hiệu quả sử dụng và độ an toàn đối với người bệnh qua 3 nghiên cứu lâm sàng: Giúp giảm tiến triển của xơ gan, giúp giảm nguy cơ ung thư gan, nguy cơ kháng thuốc xảy ra rất thấp 3. Mocrea Tenofovir có tác dụng gì? - Mocrea Tenofovir được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên - Mocrea Tenofovir được sử dụng trong dự phòng và điều trị tái hoạt động của virus HBV trên những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch - Thuốc Mocrea Tenofovir hoạt động bằng cách giảm khả năng nhân lên của virus theo cơ chế ngăn chặn các enzym cần thiết cho virus viêm gan B sinh sản và phát triển. 4. Mocrea Tenofovir dùng như thế nào? - Mocrea Tenofovir dùng theo đường uống, uống 1 viên mỗi ngày. Uống vào thời gian nhất định trong ngày. Uống liên tục trong 48 tuần để đạt hiệu quả tốt nhất. - Nên uống thuốc trong bữa ăn vì thuốc hấp thụ tốt nhất vào lúc no. - Nếu quên 1 liều có thể uống bù ngay sau khi nhớ ra. Nếu nó gần thời gian uống của liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp liều tiếp theo. Không uống hai liều cùng một lúc để bù liều đã quên để tránh tình trạng dùng quá liều. - Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin của cơ thể - Bệnh nhân bị suy gan không cần điều chỉnh liều 5. Mocrea Tenofovir chống chỉ định cho những bệnh nhân nào? - Mẫn cảm với các thành phần của thuốc - Chưa có nghiên cứu về khả năng ảnh hưởng của Mocrea Tenofovir đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn sử dụng thuốc - Bệnh nhân suy thận nặng 6. Tác dụng phụ của Mocrea Tenofovir là gì? Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng TDF là: - Buồn nôn, mất ngủ - Phát ban, đau đầu, tiêu chảy. 7. Mocrea Tenofovir có những cách bào chế nào? Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên, viên nén bao phim 8. Mocrea Tenofovir bảo quản như thế nào? Bảo quản nơi khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ em 9. Mocrea Tenofovir sản xuất ở đâu? Mocrea Tenofovir sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 Do Công ty CP Dược Phẩm Đất Việt nhập khẩu và phân phối. 10. Mocrea Tenofovir giá bao nhiêu? Mua ở đâu tin tưởng? Hiện nay rất nhiều địa chỉ bán thuốc Mocrea Tenofovir Công ty Dược Phẩm Đất Việt là một trong những địa chỉ bán thuốc đúng giá niêm yết, chuẩn xuất xứ hãng thuốc. Chúng tôi đang bán với giá 750.000 đồng/ hộp Hotlien mua thuốc: 0962470011 Công ty có nhận ship thuốc toàn quốc 11. Kết luận: Viêm gan B mãn tính cần điều trị trong một thời gian kéo dài nên người bệnh cần kiên trì chữa bệnh và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để ngăn chặn được diễn biến của bệnh, giảm tình trạng tổn thương gan và ổn định sức khoẻ. Mocrea Tenofovir chữa bệnh viêm gan B mãn tính khá tốt và an toàn nên người bệnh có thể sử dụng trong thời gian dài, tuy nhiên,ngoài việc uống thuốc người bệnh cần phải có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, đủ chất, nên hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản để tránh tạo áp lực cho gan, đồ uống chứa cồn, ga; luyện tập thể dục thao thường xuyên giúp tinh thần sảng khoái. Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra chức năng gan, thận giúp người bệnh theo dõi diễn biến bệnh và khống chế bệnh tốt hơn.

Hoạt động thể chất và chế độ ăn uống cho người tiểu đường

28/07/2020

Ăn uống lành mạnh kết hợp cùng vận động giúp bạn giữ mức đường huyết cân bằng và ổn định. Đây là những điều cần quan tâm khi bạn bị tiểu đường . Vì thế, lên kế hoạch hoạt động thể chất và chế độ ăn uống cho người bị tiểu đường là một trong những điều quan trọng. Để đối mặt với bệnh tiểu đường , bạn cần thay đổi một số thói quen ăn uống và lối sống hàng ngày. Hãy bắt đầu từ những thói quen nhỏ nhất, và có thể nhờ gia đình cũng như bạn bè giúp đỡ. Mục đích của việc thay đổi chế độ ăn uống và lối sống Giữ mức đường huyết, huyết áp , cholesterol trong phạm vi cho phép Giảm cân (nếu bạn dư thừa cân nặng) và duy trì mức cân nặng ổn định Ngăn ngừa và làm hạn chế các vấn đề của bệnh tiểu đường Giúp cơ thể khỏe mạnh Lựa chọn thực phẩm phù hợp với bệnh lý Chế độ ăn uống cho người tiểu đường Thực phẩm có thể giúp giảm hoặc tăng các nguy cơ của bệnh tiểu đường. Vì thế, chế độ ăn uống cho người bệnh nên bổ sung những thực phẩm có lợi và tránh những thực phẩm gây ảnh hưởng đến việc điều trị. Dưới đây là một số kế hoạch ăn uống giúp bạn kiểm soát lượng thức ăn hợp lý mỗi ngày. Lập kế hoạch ăn uống Hai phương pháp phổ biến của các bệnh nhân tiểu đường là phương pháp plate (đĩa) và carb (carbohydrate). Mời bạn xem phương pháp nào phù hợp nhé. 1. Phương pháp đĩa (plate method) Việc áp dụng phương pháp này khi ăn ở nhà và cả khi ra ngoài giúp kiểm soát khẩu phần ăn mà không cần tính số calo. Bạn sẽ biết được số lượng của từng nhóm thực phẩm ăn vào, đặc biệt thích hợp cho bữa trưa và bữa tối. Dùng đĩa có đường kính khoảng 23 cm, 1/2 đĩa chứa rau không tinh bột, 1/4 chứa thịt hoặc protein, 1/4 còn lại là một loại hạt hoặc tinh bột khác (những loại rau củ có tinh bột như ngô, đậu Hà Lan…). Bạn có thể ăn thêm một miếng trái cây và một ly sữa nhỏ ít béo. 2. Phương pháp low-carb Phương pháp low-carb (carbohydrate) liên quan đến việc theo dõi lượng carbohydrate mà bạn tiêu thụ mỗi ngày. Đây là hợp chất dễ chuyển hóa thành glucose trong cơ thể, ảnh hưởng đến mức đường huyết nhiều hơn so với thành phần khác. Vì thế phương pháp carb giúp bạn kiểm soát mức đường huyết tốt hơn. Lượng carbohydrate trong thực phẩm được đo bằng gram. Để tính lượng carbohydrate trong thực phẩm, bạn cần: Tìm hiểu những loại thực phẩm có carbohydrate Đọc thành phần dinh dưỡng trên bao bì để ước tính lượng carbohydrate trong thực phẩm Cộng số lượng carbohydrate trong ngày, tuần, tháng để có được tổng số Hầu hết carbohydrate đến từ tinh bột, trái cây, sữa, đồ ngọt. Nên hạn chế carbohydrate có đường và ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng, gạo, đồng thời thay thế bằng carbohydrate từ trái cây, rau, ngũ cốc, đậu, sữa ít béo hoặc không béo Kế hoạch giảm cân Thừa cân là một trong những tác nhân dẫn đến các biến chứng của bệnh tiểu đường . Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, hãy lập kế hoạch giảm cân. Bài tập Bodyweight có thể giúp bạn lên kế hoạch đốt cháy mỡ thừa, tạo các múi cơ… thông qua các động tác như chống đẩy, squats, planks… Để giảm cân, bạn cần nạp ít calo hơn; thay thế thực phẩm lành mạnh, ít calo. Thời gian ăn của người tiểu đường Một số người bị tiểu đường cần ăn đúng một thời điểm trong ngày, một số khác có thể linh hoạt hơn. Tùy thuộc vào thuốc điều trị tiểu đường hoặc insulin , bạn có thể lựa chọn các bữa ăn cho phù hợp. Để việc điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống phát huy tác dụng, bạn nên nhờ tư vấn từ bác sĩ điều trị. Lên kế hoạch tập thể dục cho người tiểu đường Lợi ích của việc tập thể dục khi bị tiểu đường Hoạt động thể chất là một phần quan trọng trong việc kiểm soát mức đường huyết và giữ gìn sức khỏe: Giảm đường huyết, cân bằng huyết áp Cải thiện lưu thông máu Đốt cháy calo để giảm cân (nếu bạn thừa cân) Cải thiện tâm trạng Cải thiện trí nhớ, trẻ hóa Giúp ngủ ngon Các chuyên gia khuyên nên dành 30 phút mỗi ngày để tập luyện những bài tập, hoạt động vừa phải. Do đó, bạn cần: Lên kế hoạch tập luyện Tham vấn ý kiến từ bác sĩ nếu bạn có một số vấn đề riêng về sức khỏe. Theo đó, bạn sẽ tập luyện trong phạm vi an toàn phù hợp với cơ thể Lên lịch trình tập luyện hàng ngày, kế hoạch ăn uống, sử dụng thuốc hợp lý, tránh để cơ thể mất nước Nếu bị tiểu đường tuýp 1 , hãy tránh hoạt động thể chất mạnh khi bạn có ketone trong máu hoặc nước tiểu. Ketone là chất mà cơ thể tạo ra khi mức đường huyết quá cao và mức insulin quá thấp. Nếu hoạt động thể chất khi có ketone trong máu hoặc nước tiểu, mức đường huyết sẽ tăng cao hơn nữa. Bạn nên hỏi bác sĩ rằng mức ketone nào nguy hiểm và làm thế nào để kiểm tra chúng Những người mắc bệnh tiểu đường thường gặp các vấn đề ở bàn chân do lưu lượng máu kém và tổn thương thần kinh từ việc đường huyết cao. Để hạn chế các vấn đề này, bạn nên mang giày thoải mái trong và sau khi hoạt động thể chất. Mẹo bổ sung hoạt động thể chất vào thói quen hàng ngày Nếu bạn quá bận rộn, không đủ thời gian dành cho việc tập thể dục, hãy bắt đầu từ 5-10 phút mỗi ngày. Sau đó, bạn tăng thời gian dần và thêm những hoạt động bên dưới vào thói quen: Đi bộ xung quanh trong khi nói chuyện điện thoại hoặc xem quảng cáo Làm việc vặt như lau dọn nhà cửa, rửa xe, chăm sóc cây Đi bộ lên cầu thang thay vì dùng thang máy nếu không quá 5 lầu Tham gia các hoạt động dã ngoại có tính chất di chuyển bằng chân nhiều Không ngồi quá lâu tại một chỗ Nguồn Tham Khảo

Tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2)

28/07/2020

Tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2) Tiểu đường tuýp 2 là một trong hai dạng bệnh tiểu đường ở người lớn. Nếu không được kiểm soát, bệnh sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng ở các bộ phận cơ thể khác. Tìm hiểu chung Tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2) là bệnh gì? Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường là tình trạng đường trong máu quá cao. Bệnh tiểu đường có hai dạng là bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2 (hay từng được gọi là bệnh tiểu đường khởi phát ở người lớn). Ở bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2), cơ thể của bạn không thể tạo ra hoặc sử dụng tốt insulin. Insulin là một hormone giúp cho glucose (đường) có thể đi vào và nạp năng lượng cho các tế bào. Nếu không có insulin, quá nhiều glucose sẽ tích tụ trong máu dẫn đến bệnh tiểu đường. Theo thời gian, lượng đường trong máu cao có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng ở tim, mắt, thận, thần kinh, nướu và răng của bạn. Triệu chứng thường gặp Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đái tháo đường tuýp 2 Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2 thường không xuất hiện hoặc khá nhẹ nên bạn không nhận ra trong nhiều năm ở giai đoạn đầu. Các triệu chứng thông thường có thể bao gồm: Nhìn mờ Mệt mỏi Ăn nhiều nhưng vẫn mau đói Uống nước nhiều nhưng vẫn mau khát Đi tiểu thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm Vết thương lâu lành Đau và tê ở chân hoặc tay Sụt cân không rõ nguyên nhân Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng được đề cập ở trên, hay có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh Đái tháo đường tuýp 2 gây ra do mỡ, gan và tế bào ở các cơ không không phản ứng phù hợp với insulin. Tình trạng này gọi là kháng insulin. Kết quả là glucose không thể vào trong tế bào để giúp bạn dự trữ năng lượng và dẫn đến lượng glucose trong máu quá cao gây ra hiện tượng tăng đường huyết. Theo Healthline, những nguyên nhân gây ra tình trạng kháng insulin bao gồm: Thừa cân hoặc béo phì: lượng chất béo và calo quá nhiều có thể khiến cơ thể bạn khó sử dụng insulin đúng cách Di truyền: cũng như bệnh tiểu đường tuýp 1 (đái tháo đường tuýp 1), tiền sử gia đình và gene cũng đóng vai trò gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 Đái tháo đường tuýp 2 là dạng phổ biến nhất của bệnh tiểu đường. Trong số những người bệnh tiểu đường, có đến khoảng 95% là bệnh tiểu đường tuýp 2. Bất kì lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, kể cả trẻ em. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra nhất ở độ tuổi trung niên và cao tuổi. Ngoài ra, những người bị béo phì và ít vận động cũng có khả năng mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cao hơn bình thường. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2)? Những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 2 bao gồm: Cân nặng: Cơ thể bạn càng có nhiều mỡ thì các tế bào càng trở nên đề kháng với insulin Lười vận động: Bạn càng ít vận động thì nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 càng cao. Hoạt động thể chất giúp bạn kiểm soát cân nặng của bạn, sử dụng glucose như một nguồn năng lượng và làm cho các tế bào trở nên nhạy cảm hơn với insulin Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ tăng nếu cha mẹ hoặc anh chị em có bệnh tiểu đường tuýp 2 Chủng tộc: Mặc dù vẫn không rõ ràng lý do tại sao, nhưng một số dân tộc – trong đó có người da đen, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ và người Mỹ gốc Á – có nguy cơ mắc bệnh cao hơn Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh tăng khi bạn già đi. Điều này có thể là do bạn có xu hướng tập thể dục ít hơn, giảm cơ và t ăng cân theo độ tuổi. Nhưng bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng đang gia tăng đáng kể ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi Tiểu đường thai kỳ: Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường khi bạn có thai, nguy cơ tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2 sau này tăng lên. Nếu bạn đã sinh con nặng hơn 4 kg, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 Hội chứng buồng trứng đa nang: Phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang – một tình trạng phổ biến đặc trưng của thời kỳ kinh nguyệt không đều, tóc mọc nhanh và béo phì – làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Huyết áp cao: Huyết áp trên 140/90 (mm/Hg) có liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 Cholesterol và triglyceride bất thường: Nếu bạn có ít lipoprotein trọng lượng phân tử cao (HDL) hoặc cholesterol “tốt”, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 tăng lên. Triglyceride là một loại chất béo có trong máu. Người có nhiều triglyceride có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Bác sĩ có thể cho bạn biết nồng độ cholesterol và triglyceride trong máu của bạn là bao nhiêu. Điều trị hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2)? Bác sĩ có thể chẩn đoán đái tháo đường tuýp 2 thông qua các xét nghiệm máu sau: Đo đường huyết lúc đói Xét nghiệm dung nạp glucose Xét nghiệm hemoglobin A1C Xét nghiệm máu ngẫu nhiên (lúc không đói). Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bạn có thể sẽ cần đến gặp bác sĩ 3 tháng một lần, để bác sĩ có thể: Kiểm tra huyết áp của bạn Kiểm tra da và xương ở chân của bạn Kiểm tra xem chân bạn có trở nên tê liệt không Kiểm tra phần sau của mắt bằng một công cụ dùng ánh sáng đặt biệt Xét nghiệm hemoglobin A1C (6 tháng 1 lần nếu bệnh tiểu đường tuýp 2 của bạn đã được kiểm soát tốt). Các kiểm tra này sẽ giúp bạn và bác sĩ kiểm soát được diễn tiến của bệnh tiểu đường tuýp 2 và ngăn chặn các biến chứng có thể xảy ra. Ngoài ra, bạn cũng nên thực hiện những kiểm tra sau đây hằng năm: Xét nghiệm nồng độ cholesterol và triglyceride hằng năm Đến gặp nha sĩ 6 tháng một lần để đề phòng biến chứng răng miệng Thực hiện các xét nghiệm để đảm bảo rằng thận của bạn vẫn đang hoạt động tốt (như xét nghiệm microalbumin niệu và tỷ số creatinin). Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2)? Nhiều bệnh nhân kiểm soát bệnh tiểu đường bằng chế độ ăn uống và tập thể dục. Các quy định của chế độ ăn uống mới cho phép có nhiều lựa chọn về thực phẩm hơn. Song nên tránh các thức ăn có nhiều đường và nhiều chất béo, điều này rất quan trọng. Tập thể dục giúp kiểm soát cân nặng và giữ lượng đường ở mức thấp và cơ thể sử dụng insulin tốt hơn. Tuy nhiên với một số bệnh nhân, chế độ ăn uống và tập thể dục là chưa đủ mà họ còn cần phải dùng đến thuốc. Các loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 thường là các loại thuốc giúp cơ thể sử dụng glucose tốt hơn. Một số loại thuốc phổ biến bao gồm: Alpha-glucosidase inhibitors Biguanides DPP IV inhibitors Injectable medicines (GLP-1 analogs) Meglitinides SGL T2 inhibitors Sulfonylureas Thiazolidinediones. Nếu các loại thuốc kể trên không hiệu quả, người bệnh cần phải được tiêm insulin để giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Insuline không thể uống qua đường miệng vì axit trong bao tử sẽ phá hủy nó, do đó phải tiêm dưới da. Lượng đường huyết cần phải được kiểm tra thường xuyên (thường là ít nhất một lần mỗi ngày). Ngoài sự chăm sóc của bác sĩ chính phụ trách bạn, còn có các chuyên gia (chuyên gia nội tiết, chuyên gia điều trị bàn chân và bác sĩ nhãn khoa) giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường tuýp 2)? Bạn có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình nếu bạn lưu ý vài điều dưới đây: Giữ mức đường huyết ở mức gần mức bình thường Tập thể dục thể thao và ăn uống điều độ Giữ cân nặng ở mức bình thường Ăn đủ bữa Ăn uống lành mạnh: các loại thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau và protein chất lượng cao. Tránh các loại thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều chất béo và bột mì trắng Hạn chế tối thiểu việc sử dụng đồ uống có cồn Kiểm tra mắt định kì hằng năm và kiểm tra răng miệng mỗi 6 tháng Bỏ thuốc lá Chăm sóc bàn chân kỹ lưỡng, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng Đến bệnh viện ngay nếu bạn sốt hoặc nôn mửa và không thể ăn uống Đến bệnh viện ngay nếu bạn có lượng đường huyết cao hoặc thấp bất thường Không hút thuốc Không uống rượu mạnh hoặc các dung dịch có nhiều đường. bài viết chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nguồn : Hello Health Group

Triệu Chứng Nóng Gan và cách Khắc Phục theo Y Học Hiện Đại

15/07/2020

Triệu chứng bệnh nóng gan theo y học hiện đại là một dấu hiệu biểu hiện tổn thương, bất ổn ở gan. Do dó cấc phương pháp làm mát gan thông thường chỉ làm giảm triệu chứng tạm thời chứ không giúp gan khỏe hoặc khỏi bệnh được

Cải Thiện Gan Nhiễm Mỡ Chế Độ 3 Để Tránh Biến Chứng Viêm gan và Xơ Gan

15/07/2020

Gan nhiễm mỡ do rượ bia là bệnh rất phổ biến hiện nay. Nếu ngừng uống rượu vào giai đoạn này, các tế bào gan có thể phục hồi, nhưng ngược lại, nếu không điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tiếp tục uống rượu khả năng tiến triển thành viêm gan và xơ gan do rượu bia là trên 25%

Hiểu rõ hơn lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con

08/07/2020

Vi rút viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây nên viêm mạn, xơ gan và đặc biệt là ung thư gan. Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng qua đường mẹ sang con, đường máu, và quan hệ tình dục, nhưng con đường lây từ mẹ sang con là chủ yếu. Việt Nam là nước có tỉ lệ người nhiễm viêm gan B cao so với thế giới, chiếm khoảng 15% - 20% dân số. Điều đáng chú ý ở đây là có tới 90% - 95% mẹ bị nhiễm vi rút viêm gan B lây sang con. Mẹ bị viêm gan B làm gì khi con mình sinh ra không bị lây nhiễm virus viêm gan B? Việc tư vấn và điêu trị dự phòng hạn chế lây nhiễm vi rút viêm gan B từ phụ nữ có thai sang con có ý nghĩa quan trọng nhằm làm giảm tỉ lệ nhiễm vi rút viêm gan B trong cộng đồng, đồng thời góp phần tạo nên các thế hệ lớn lên khỏe mạnh không nhiễm virus viêm gan B. Bạn là người mẹ nhiễm vi rút viêm gan B, khi bạn có thai, điều bạn rất lo lắng và nhiều khi không biết làm cách nào?? “Làm sao con mình khi sinh ra không bị nhiễm vi rút viêm gan B?”. Câu trả lời của chúng tô i: Nếu bạn bị nhiễm vi rút viêm gan B, khi có thai bạn nên đi thăm khám đúng chuyên khoa hoặc bạn có thể đăng ký khám tại Phòng khám đa khoa Biển Việt. Khi đi thăm khám, bạn sẽ được bác sĩ cho làm các xét nghiệm về vi rút, vệ chức năng gan và một số xét nghiệm liên quan khác. Từ kết quả cụ thể bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn cho bạn biết: Bạn có hoặc không thuộc nhóm có nguy cơ cao gây lây nhiễm vi rút viêm gan B cho con? Trong toàn bộ quá trình mang thai bạn cần phải được theo dõi theo lộ trình ra sao? Cách xử lý một số tình huống ngoài ý muốn trong quá trình mang thai. Bạn nên bắt đầu điều trị dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B cho con từ tháng mang thai thứ mấy? Điều trị bằng thuốc gì để không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và điều trị như thế nào? Con bạn sau khi sinh ra nên tiêm phòng vaccine viêm gan B như thế nào? ​ Khi phụ nữ mang thai mang thai bị nhiễm vi rút viêm gan B, trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, tỉ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 1%. Trường hợp nếu mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỉ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 10% và sẽ tăng cao tỉ lệ lây nhiễm sang con tới 60% - 70% nếu mẹ bị mắc bệnh ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên tới 90% nếu không có biện pháp bảo vệ ngay sau khi sinh, 50% số trẻ này sẽ bị viêm gan mạn tính và có nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành. Người mẹ bị nhiễm viêm gan siêu vi B trước khi có thai có thể xảy ra khi đang mang thai. Việc có thai không phải là yếu tố làm cho bệnh viêm gan siêu vi B ở mẹ nặng lên mà ngược lại siêu vi B không gây ảnh hưởng xấu cho tiến trình mang thai cũng như cho bào thai. Việc mang thai tiến triển bình thường, thai nhi phát triển tốt và không có nguy cơ bị dị dạng thai nhi. Chỉ khi mẹ bị viêm gan siêu vi B nặng ở giai đoạn III của thai kỳ thì mới có nguy cơ sinh non. Đây không chỉ là những thông tin cơ bản, giúp ích cho bạn và con của bạn, mà còn là thông tin bạn có thể hiểu và chia sẻ cho những người khác trong cộng đồng. Hiện nay, tuy còn nhiều vấn đề liên quan đến virus viêm gan B mà trình độ của Y học hiện tại còn chưa biết hết, nhưng các nghiên cứu sinh bệnh học của virus viêm gan B cũng như điều chế thuốc điều trị viêm gan B đã đạt được những thành công đáng kể so với 20 năm trước. Chính vì vậy, phụ nữ nhiễm virus viêm gan B khi có thai không nên quá lo lắng về các tác dụng phụ của thuốc khi điều trị dự phòng. Với sự kết hợp giữa đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có trình độ tốt và hệ thống xét nghiệm hiện đại, đồng bộ về virus viêm gan B, Phòng khám đa khoa Biển Việt sẽ là địa chỉ tin cậy và luôn sẵn sàng tư vấn, trả lời các vấn đề liên quan đến nhiễm virus viêm gan B ở phụ nữ có thai

Viêm gan B những điều bạn chưa biết

08/07/2020

Tại Việt Nam, số người mắc bệnh viêm gan B khá nhiều. Việc mắc bệnh viêm gan B gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh về cả sức khỏe và đời sống sinh hoạt hằng ngày. Vậy những điều cần thiết nhất ta cần biết khi nhắc đến bệnh viêm gan B là gì? Hãy cùng tìm hiểu để có thêm kiến thức về bệnh, đồng thời có thể giúp bạn tìm các phương pháp phòng bệnh tốt nhất cho riêng mình. 1. Viêm gan B là bệnh gì? Viêm gan B là bệnh lý về gan do virus viêm gan B (HBV) gây nên. Bệnh có 2 quá trình diễn biến là cấp tính và mãn tính. Bệnh viêm gan B cấp tính thường mắc phải sau 6 tháng kể từ khi virus xâm nhập vào cơ thể. Người lớn có sức đề kháng tốt bị nhiễm HBV có khả năng tự khỏi và tạo miễn dịch với bệnh. Bệnh viêm gan B mạn tính thường do nhiễm HBV kéo dài cả đời, kèm theo các yếu tố tác động không tốt đến gan ( rượu, bia, thức ăn bẩn,...) sẽ biểu hiện thành bệnh. Việc bị nhiễm viêm gan B mạn tính hay không có phụ thuộc vào độ tuổi lúc bạn bị nhiễm. Có khoảng 90% trẻ sơ sinh bị nhiễm HBV sẽ diễn biến mạn tính, ngược lại chỉ có 5% đối với người lớn. Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành những bệnh nguy hiểm cho sức khỏe như xơ gan, ung thư gan, có thể gây tử vong. 2. Viêm gan B phổ biến đến mức nào ở Việt Nam? Viêm gan B có tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam. Trong số những người hiến máu lần đầu ở tuổi từ 18 - 60 tuổi, tỷ lệ người khỏe mạnh mang virus viêm gan B thay đổi theo từng địa phương, vùng, miền và dao động từ 15 - 25%. Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B ở nhóm người khỏe mạnh và phụ nữ có thai tại Việt Nam cũng có tỷ lệ từ 10 - 20% 3. Viêm gan B lây truyền như thế nào? Viêm gan B lây truyền từ người bệnh sang người lành bằng đường máu, qua tinh dịch và các dịch cơ thể khác. Như vậy ta rút ra được những đường truyền phổ biến sau: Quan hệ tình dục mà không có biện pháp dự phòng. Sử dụng chung các vật dụng có khả năng nhiễm cao như bơm kim tiêm, dao, kéo, ... với người bị nhiễm bệnh. Lây truyền từ người mẹ bị nhiễm viêm gan B sang con. Viêm gan B không lây truyền qua việc ăn uống và sử dụng chung các vật dụng sinh hoạt hàng ngày, từ bú sữa mẹ hay các hoạt động như ôm hôn, bắt tay, hắt hơi vì vậy cũng đừng quá kỳ thị với những người mắc bệnh viêm gan B xung quanh bạn. 4. Triệu chứng của viêm gan B? Tùy thuộc vào sức đề kháng và lối sống của mỗi người mà biểu hiện bệnh cũng khác nhau. Nhiều người sống chung với virus 20 năm mà không có vấn đề gì nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, khi bị virus xâm nhập ít nhiều gan cũng sẽ bị tổn thương, các biểu hiện thường gặp là sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, nước tiểu sẫm màu, đau khớp và vàng da vàng mắt. 5. Làm sao để biết mình có bị nhiễm virus viêm gan B hay không? Xét nghiệm máu là phương pháp được đánh giá hiệu quả nhất. Thông qua xét nghiệm, tình trạng gan của bạn sẽ được thể hiện chính xác trên các xét nghiệm. 6. Những ai cần xét nghiệm kiểm tra viêm gan B và vì sao? Phụ nữ mang thai là đối tượng cần được xét nghiệm sàng lọc HBV. Việc xét nghiệm sẽ giúp phát hiện tình trạng sức khỏe của thai phụ và dự phòng sớm viêm gan B cho con. Thành viên trong gia đình và người đã có quan hệ tình dục với người bị viêm gan B. Người sống trong vùng có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao. Những người bị một số bệnh như HIV, phải điều trị hóa học hoặc lọc máu. Nhân viên y tế, những người tiếp xúc với khối lượng lớn bệnh nhân có nguy cơ mắc viêm gan B hàng ngày, đặc biệt là điều dưỡng. Những người thuộc giới tính thứ 3. Tất cả các đối tượng trên đều có nguy cơ cao nên cần được làm xét nghiệm kiểm tra. Nếu không dương tính sẽ được tiêm vacxin dự phòng bệnh. 7. Điều trị viêm gan B như thế nào? Một chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng là cách thức tốt nhất để duy trì sức khỏe với người bị viêm gan B. Một số trường hợp nặng sẽ phải nhập viện điều trị. Đối với người bị viêm gan B mạn tính, việc xét nghiệm chức năng gan định kỳ là một việc làm cần thiết để theo dõi sức khỏe. định kỳ để có được sự đánh giá toàn diện qua các kết quả xét nghiệm, siêu âm hoặc các gói khám SÀNG LỌC GAN MẬT chuyên sâu để tầm soát sức khỏe của bản thân xem mình có bị mắc viêm gan B hoặc có triệu chứng viêm gan cũng như các bệnh lý khác. 8. Bệnh viêm gan B có thể dự phòng được không? Câu trả lời là có. Cách dự phòng tốt nhất là tiêm vacxin phòng bệnh . Hiện nay các vacxin là an toàn, bạn có thể chọn các trung tâm dự phòng uy tín để được tiêm phòng viêm gan B kịp thời và hiệu quả. 9. Viêm gan B ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? Bà mẹ mang thai bị mắc viêm gan B có khả năng lây bệnh cho con. May mắn là việc lây truyền bệnh có thể được dự phòng bằng cách tiêm vacxin phòng viêm gan B trong vòng 12 giờ ngay sau khi đứa bé ra đời. Ngoài ra, nếu bà mẹ được phát hiện viêm gan B sớm có thể và tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ xem xét việc có cần điều trị thuốc kháng virus để dự phòng lây cho con lúc sinh sau này không. 10. Chế độ ăn uống cho người bị viêm gan B? Một chế độ ăn uống hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lá gan của bạn, cụ thể là giảm quá tải cho gan trong việc thải độc, tạo điều kiện để tái tạo tổ chức và ngăn ngừa sự hủy hoại thêm tế bào gan. Mỗi giai đoạn bệnh lại có chế độ ăn khác nhau, đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho bạn tại thời điểm đó.

Điều trị viêm gan B mạn tính hiệu quả hơn với Tenofovir Alafenamide

08/07/2020

Tenofovir Alafenamide _ Thuốc mới có hiệu quả cao và an toàn trong điều trị viêm gan B mạn tính đã có mặt tại Việt Nam Theo thống kê của Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế), Việt Nam hiện có khoảng 10 triệu người mắc viêm gan B (khoảng trên 8% dân số), trong đó, phần lớn là viêm gan B mạn tính. Người mắc viêm gan B mạn tính được chia thành hai thể bệnh: thể người lành mang bệnh (hay còn gọi là viêm gan B thể ngủ) và viêm gan B thể hoạt động.

Nhiễm virus viêm gan B Khi nào cần dùng thuốc?

08/07/2020

Trong khoảng 5 năm trở lại đây, chúng ta có thêm nhiều thuốc chữa viêm gan siêu vi B mạn. Bên cạnh đó cũng xuất hiện sự kháng thuốc, xuất hiện nhiều chủng kháng thuốc đột biến gen... nên phương pháp điều trị, dùng thuốc, chăm sóc có một số thay đổi...

Bệnh tiêu chảy cấp vào mùa hè và cách phòng chống

27/06/2020

Mùa hè dễ bùng phát nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh tiêu chảy cấp. Nếu không biết cách phòng tránh và xử lý kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm, đặc biệt với trẻ em và người già. 1. Bệnh tiêu chảy cấp là gì? Tiêu chảy cấp là bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp, là tình trạng số lần đi đại tiện tăng lên bất thường, phân loãng hoặc như nước, đôi khi có kèm theo niêm dịch, máu… Người bệnh khi bị tiêu chảy nặng thường dẫn đến mất nước, nếu không được bổ sung kịp thời sẽ kéo theo các hệ lụy như dung lượng máu giảm thấp, khiến cơ thể choáng váng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. 2. Vì sao mùa hề dễ bị tiêu chảy cấp? Mùa hè, thời tiết nắng nóng tạo điều kiện thuận lợi cho ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến... sinh sôi càng làm mầm bệnh dễ lây lan, đặc biệt là ở những khu vực dân cư đông người, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh. Bện cạnh đó, vào mùa hè, mọi người thường có thói quen sử dụng kem, nước đá, các loại thức uống giải khát ở vỉa hè, dọc đường không đảm bảo vệ sinh rất dễ nhiễm độc, gây tiêu chảy. Mặt khác, mùa nắng nóng thực phẩm rất dễ hỏng (cả thực phẩm tươi sống, cả thực phẩm chín) nếu không được bảo quản tốt, ăn phải các loại thực phẩm này rất dễ bị ngộ độc thực phẩm gây tiêu chảy cấp. 3. Biến chứng nguy hiểm của tiêu chảy cấp Khi bị tiêu chảy cấp, người bệnh đại tiện nhiều lần trong ngày, có thể kèm theo sốt cao, bị đầy bụng, ăn kém hoặc bỏ ăn, nôn kéo theo đó là triệu chứng đổ mồ hôi lạnh, lừ đừ, mệt mỏi. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến người bệnh nhanh chóng bị mất nước, điện giải (môi khô, mắt trũng, khát nước), suy tuần hoàn, truỵ tim mạch thậm chí tử vong nhanh nếu không được kịp thời. Tình trạng đầy bụng, chán ăn của người bệnh tiêu chảy cấp kéo dài làm giảm sức đề kháng, dễ bị nhiễm trùng (với trẻ sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển). Với tiêu chảy cấp, nếu không xử trí kịp thời, nguy cơ trụy tim mạch rất có khả năng xảy ra, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi, người có sức khỏe yếu. 4. Cách phòng tránh bệnh tiêu chảy cấp Bệnh tiêu chảy có khả năng lây lan rất nhanh và gây thành dịch lớn, có rất nhiều người, nhất là trẻ em đã tử vong do căn bệnh này. Vì vậy, chúng ta cần nâng cao công tác phòng chống và nghiêm túc thực hiện: Đẩy mạnh vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường: rửa tay bằng xà phòng hàng ngày, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, tránh tiếp xúc với vùng đang có dịch. Thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm: Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống, tiết canh, chỉ sử dụng thực phẩm tươi mới, không tập trung ăn uống nơi đông người tránh việc bệnh lây lan… Khi phát hiện bản thân hay người thân có những dấu hiệu bất thường về tiêu chảy cấp, cần đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế để được các bác sĩ thăm khám và chăm sóc kịp thời. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp cũng như cách phòng tránh bệnh, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: 5. Phòng khám đa khoa Biển Việt Địa chỉ: Số 18, Nhà Vườn 1, Tổng Cục 5, Bộ Công An, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội. Điện thoại: 02435420311/ 0812217575/ 0912075641 6. Lufogel điều trị tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ con và người lớn. Chỉ định: - Tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ con và người lớn. - Ðiều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng. Liều lượng - Cách dùng: - Trẻ con: + Dưới 1 tuổi: 1 gói/ngày. + 1 đến 2 tuổi: 1 - 2 gói/ngày. + Trên 2 tuổi: 2 - 3 gói/ngày. - Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày. Thông thường nếu tiêu chảy cấp tính, liều lượng có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị. Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc. Tác dụng phụ: Có thể gây ra hoặc làm tăng táo bón nhưng rất hiếm. Chú ý đề phòng: Phải bù nước nếu cần (bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tùy theo tuổi, cơ địa bệnh nhân và mức độ mất nước do tiêu chảy. Cần tư vấn và mua thuốc liên hệ theo công ty Dược Phẩm Đất Việt theo hotline 0962470011

Men gan cao nguy hiểm hơn mọi người nghĩ

20/06/2020

Những người bị men gan tăng cao thường không gây triệu chứng, các triệu chứng mà người bệnh gặp phải là do các nguyên nhân gây tăng men gan. Men gan cao có thể là dấu hiệu cho thấy gan của bạn đang hoạt động bất thường. Điều này xảy ra khi các tế bào gan bị tổn thương hoặc bị viêm sẽ giải phóng các enzyme vào máu. Gan là cơ quan tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể, thực hiện rất nhiều chức năng thiết yếu sống còn, như chức năng ngoại tiết và nội tiết, đồng thời vừa là kho dự trữ và trung tâm chuyển hóa thiết yếu của cơ thể. Trong đó, men gan (còn gọi là enzym gan) đóng vai trò tổng hợp và chuyển hóa đào thải trong gan. Khi gan bị viêm hay tổn thương, men gan bị rò rỉ vào máu làm chỉ số men gan tăng cao . 1. Sự nguy hiểm của men gan tăng cao Có loại 4 men gan và chỉ số ở mức bình thường của mỗi loại như sau: - Aspartate transamine (AST): 20-40 UI/L. Đây là men trong tế bào gan, ngoài ra còn có ở mô tim, cơ và thận. AST tăng có thể do gan đang bị tổn thương. - Alanine transaminase (ALT): 20-40 UI/L. ALT là men ở gan, có trong bào tương, ALT tăng cho thấy gan đang bị tổn thương. - Gamma – glutamyl transpeptidase (GGT): 20-40 UI/L, đây là men gan trong tế bào thành ống mật. GGT tăng cho thấy nguy cơ viêm gan mãn tính và bệnh đường mật. - Phosphatase kiềm (ALP): 30-110 UI/L, ALP có trong màng tế bào gan, thường tăng khi bị tắc nghẽn đường mật hoặc các bệnh lý về xương. Tuy nhiên, nếu men gan tăng nhẹ (dưới 2 lần) thì người bệnh hầu như không có triệu chứng hoặc nếu có thì triệu chứng thường không rõ rệt. Các triệu chứng bao gồm: trướng bụng nhẹ, hơi đau ở hạ sườn phải, bị giãn các vi mạch ở cổ, mặt, mệt mỏi, chán ăn…. Thậm chí, một vài trường hợp dù men gan rất cao nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào. Giai đoạn này có thể kéo dài từ vài tuần, vài tháng hay thậm chí đến vài năm. Thực tế, chính biểu hiện không rõ ràng của bệnh đã khiến người bệnh chủ quan không đi khám và vẫn duy trì các thói quen xấu như uống rượu bia, hút thuốc lá,… Ở giai đoạn này nếu sử dụng bia rượu nhiều thì rất nguy hiểm vì lượng acetaldehyde là chất độc được sản sinh ra khi sử dụng bia rượu sẽ phá hủy tế bào gan rất mạnh, có thể tế bào gan bị hủy hoại hàng loạt gây viêm gan cấp, hôn mê gan, nguy hiểm đến tính mạng. Mặt khác, men gan cao nếu không được xử lý sẽ dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan, thậm chí gây ung thư gan. 2. Nguyên nhân chính làm men gan tăng cao Có một số lý do men gan tăng cao mà bạn xác định nguyên nhân và loại trừ các căn bệnh nghiêm trọng. - Nhiều loại thuốc, đặc biệt là những thuốc giảm cholesterol và thuốc giảm đau như acetaminophen, ibuprofen, aspirin… có thể làm tăng men gan. - Những người có thói quen uống rượu và béo phì có thể làm giảm chức năng của gan và tăng men gan. - Các bệnh như viêm gan A, B, C, suy tim và bệnh gan không do rượu cũng sẽ làm cho mức men gan cao hơn. - Có một số bệnh nghiêm trọng hơn có thể làm tăng mức men gan, bao gồm: bệnh celiac; nhiễm virus Epstein-Barr; viêm túi mật hoặc tụy; suy tuyến giáp; ung thư gan; suy tim; viêm gan do rượu; viêm gan tự miễn; xơ gan... - Các chất tẩy rửa hóa học, kem chống nắng, sản phẩm vệ sinh cá nhân, nước hoa, chất khử trùng, mùi sơn, thậm chí là việc hút thuốc lá thụ động, khói bụi ô nhiễm… tiềm ẩn những nguy cơ có thể khiến gan bạn bị tổn thương. - Việc thường xuyên uống rượu, bia và các thức uống có cồn gây ra các tác động tiêu cực lên gan, khiến gan bị tổn thương. - Những chất độc hại từ thực phẩm bẩn vào cơ thể sẽ trực tiếp sẽ có thể làm tổn thương, hủy hoại tế bào gan, làm gan nhanh chóng suy yếu. Khi phát hiện thấy men gan tăng cao, cần phải theo dõi thường xuyên xem số lượng có thay đổi không và cũng nên làm siêu âm gan để biết được tình trạng của gan, ống dẫn mật. Khi phát hiện men gan tăng cao, nên đặc biệt lưu ý tới chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, nghỉ ngơi bởi nó góp phần quan trọng giúp tế bào gan nhanh hồi phục và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy phục hồi chức năng gan. Theo chuyên gia cho biết, thảo dược dùng không đúng hoặc nhầm lẫn cũng có thể nguy hại đến lá gan thậm chí cả tính mạng. Công dụng của thảo dược giúp hỗ trợ bệnh gan đã có một số ghi nhận nhưng phải qua bào chế và quy trình lựa chọn nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng mới đem lại hiệu quả còn không sẽ hại gan, và nguy hại đến sức khỏe. Do ưu đãi về khí hậu và thổ nhưỡng nước ta có nhiều loại thảo dược giúp hỗ trợ giải độc cho gan, hạ men gan, tăng cường chức năng gan, trong đó phải kể đến hàng đầu là các loại thảo dược như củ cải trắng, gấc, tỏi, đu đủ và mướp đắng,... Nhưng ngày nay, tình trạng thực phẩm bẩn và có nhiều chất bảo quản, thuốc bảo vệ thực vật,… tràn lan nên người tiêu dùng cần lựa chọn thận trọng. Tốt nhất nên dùng sản phẩm được ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại có thành phần chiết xuất từ các thảo dược này nhưng đã qua quá trình sàng lọc với các tiêu chuẩn và liều lượng chuẩn mực, được sản xuất bởi công ty uy tín, được chứng minh chất lượng bằng các thử nghiệm lâm sàng, sẽ giúp hỗ trợ hạ men gan nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Nên sử dụng các sản phẩm bổ gan, tăng cường chức năng gan để lá gan thêm khỏe mạnh có thành phần chiết xuất từ thiên nhiên với kết quả thử nghiệm lâm sàng rõ ràng cũng nên được cân nhắc sử dụng để bảo vệ lá gan, hỗ trợ việc hạ men gan. Thuốc bổ gan Hepate của Mỹ, Công ty TNHH xuất nhập khẩu Comalina Việt Nam nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam. Thuốc bổ Gan Hepate , giúp hỗ trợ hạ men gan, bổ gan, mát gan, hỗ trợ đẩy lùi viêm gan và gan nhiễm mỡ, giúp hỗ trợ giảm dấu hiệu đau tức hạ sườn phải, mệt mỏi, khó tiêu, trướng bụng, ăn ngủ kém,... Hepate là công trình nghiên cứu trên 20 năm của Viện công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học, chiết xuất enzym từ củ quả tự nhiên: - Alicin từ bột tỏi có tác dụng hỗ trợ kháng khuẩn, tăng cường khả năng của hệ thống miễn dịch. - Beta-caroten từ bột quả gấc có đặc tính quan trọng là hỗ trợ chống oxy hóa, loại bỏ tác nhân oxy hóa tế bào, đóng vai trò bảo vệ cơ thể, đáp ứng miễn dịch, phòng và hỗ trợ một số bệnh mạn tính, trong đó có ngăn ngừa tiền ung thư gan. - Enzym peroxydase chiết xuất từ quả mướp đắng và củ cải có tác dụng hỗ trợ chống oxy hóa, chống lão hóa, là enzym xúc tác cho nhiều phản ứng sinh hóa khử độc cho cơ thể. - Methionin và L-cystin là các acid amin có chứa gốc lưu huỳnh có khả năng giải độc, có tác dụng hỗ trợ bảo vệ đặc hiệu tế bào gan, giảm mụn nhọt... Hiệu quả Hepate đã được chứng minh bằng thử nghiệm lâm sàng giúp hỗ trợ hạ men gan trong 6 tuần đối với các nhóm bệnh gan. Cần mua tư vấn và mua thuốc Quý khách hàng liên hệ trực tiếp đến Công ty dược phẩm Đất Việt, sđt 0962470011.

Cách bảo vệ lá gan của mình luôn khỏe mạnh

15/06/2020

Gan là cơ quan chính để thanh lọc độc tố, chuyển hóa thức ăn và dự trữ nhiên liệu dưới nhiều dạng khác nhau. Tất cả mọi thứ chúng ta ăn hoặc uống, kể cả thuốc, đều đi qua gan. Một thực trạng cho thấy lá gan người Việt đang phải làm việc quá sức và không được bảo vệ đúng cách.

Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: