Tin tức

Viên đặt phụ khoa Clovucire 

07/01/2021

Viên đặt phụ khoa Clovucire Điều trị: - Viêm âm đạo, âm hộ do nhiễm nấm Candida. – Viêm nhiễm vùng kín do trùng roi Trichomonas xâm nhập gây bệnh. – Nhiễm khuẩn âm đạo do vi khuẩn kỵ khí. – Viêm nhiễm kết hợp nấm và trùng roi, tạp khuẩn. Khi cơ thể ở trạng thái khỏe mạnh, khí hư sẽ có màu trắng trong như lòng trắng trứng, hơi dai và dính, có thể kéo dài thành sợi, không mùi hoặc chỉ có mùi nhẹ, thường ra nhiều khi bị kích thích tình dục, quan hệ tình dục, khi rụng trứng, trước khi hành kinh hoặc mang thai. Tuy nhiên, nếu khí hư bị thay đổi về màu sắc, tính chất, liều lượng hay mùi hường thì chị em cần chủ động thăm khám sớm. Cụ thể như sau: - Tính chất: Loãng, đặc quánh, vón cục, lợn cợn hay dính thành từng mảng. - Liều lượng: Tiết nhiều bất cứ thời điểm nào. - Màu sắc: Trắng đục, trắng sữa, vàng xanh, hồng, nâu đen. - Mùi hôi tanh, mùi khắm. - Xuất huyết âm đạo bất thường. - Đau bụng dưới, đau vùng xương chậu. - Đau khi quan hệ tình dục. - Rối loạn kinh nguyệt. Các bạn có những biểu hiện trên vui liên hệ 0962470011 để được tư vấn cụ thể.

Thuốc Epidolle 80mg tăng sức đề kháng, chống ung thư: Công dụng, liều dùng, một số tác dụng phụ gặp phải.

15/12/2020

Thuốc Epidolle 80mg tăng sức đề kháng, chống ung thư: Công dụng, liều dùng, một số tác dụng phụ gặp phải. 1. Thuốc Epidolle là thuốc gì? Epidolle là thuốc thuộc nhóm tác động vào hệ thống miễn dịch và một trong những loại thuốc chống ung thư. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang Thuốc có thành phần dược chất chính là Thymomodulin với hàm lượng là 80mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nang. Thuốc Epidolle 80mg giá bao nhiêu? Epidolle là thuốc được đăng ký bởi Boram Pharma Co., Ltd và sản xuất bởi công ty Wales Korea Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC Thuốc Epidolle đã được cấp phép lưu hành tại thị trường Việt Nam và có số đăng ký là VN-2125-06. Bạn hãy tìm cho mình một cơ sở bán thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng sản phẩm tránh không mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng. Epidolle hiện nay được Công ty Dược Phẩm Đất Việt phân phối (bán buôn, bán lẻ). Khách hàng mua lẻ có thể liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0962470011 Hoặc đăng ký mua hàng online TẠI ĐÂY 2. Tác dụng của Epidolle Với thành phần dược chất chính là Thymomodulin do đó thuốc Epidolle mang đầy đủ các tính chất dược lý, dược động học của Thymomodulin. Lympho T là một trong những loại tế bào bạch cầu quan trọng bậc nhất trong cơ thể đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào, chúng có nguồn gốc từ tế bào thymocyte ở tuyến ức. Thymomodulin được các nhà khoa học nghiên cứu có khả năng kích thích tế bào lympho T tăng sinh và giúp tế bào lympho T chín. Ngoài ra nghiên cứu trong invitro không chỉ phát hiện sự tăng cường tác dụng cho tế bào lympho T mà còn giúp các đại thực bào, tế bào lympho B được tăng cường chức năng, kích thích tủy xương sản sinh ra các kháng thể vì vậy là tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, giúp cơ thể tránh được các tác nhân gây bệnh hay có tác dụng trong hỗ trợ điều trị một số bệnh như dị ứng, nhiễm trùng,… 3. Công dụng và chỉ định Epidolle hiện nay thuốc được các bác sĩ chỉ định khá nhiều cho các bệnh nhân bị suy giảm khả năng miễn dịch như các trường hợp thiếu hụt bạch cầu nguyên phát hoặc thứ phát, phòng ngừa nguy cơ giảm bạch cầu do tổn thương tủy xương bởi nhiễm độc thuốc… Thuốc cũng dùng nâng cao hệ thống miễn dịch cho người già và để điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân bị mắc HIV/AIDS Đối với các bệnh nhân bị ung thư mà phải điều trị bằng liệu pháp hóa trị, xạ trị rất dễ gây ra tác tổn thương tủy xương có thể dùng epidolle nhằm hạn chế các tác dụng không mong muốn trên Ngoài ra một số trường hợp khác cũng có thể dùng Epidolle như hỗ trợ điều trị một số bệnh gây ra bởi tác nhân vi khuẩn hay virus trong một số trường hợp như nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm gan, lao, zona… 4. Cách dùng và liều dùng Cách dùng: Với dạng bào chế là viên nang vì vậy thuốc được sử dụng theo đường uống, bạn cũng có thể sử dụng với thuốc đun sôi để nguội, tuy nhiên bạn không nên nhai, nghiền hay bẻ viên nang vì có thể là biến tính thuốc hoặc là thay đổi quá trình hấp thu trong cơ thể. Tùy theo từng bệnh khác nhau mức độ nặng nhẹ của bệnh, thể trạng bệnh nhân, tuổi tác mà các bác sĩ có thể chỉ định liều lượng khác nhau theo từng đối tượng. Liều dùng: Theo khuyến cáo nên sử dụng mỗi lần 1 viên, mỗi ngày có thể sử dụng 1-2 lần, thời gian dùng tùy theo sự chỉ định của bác sỹ. Đối với trẻ em nên dùng với liều 1 viên mỗi ngày. Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị mẫn cảm đối với bất kì thành phần nào có trong thuốc Tác dụng phụ của thuốc Epidolle 80mg Mặc dù thuốc khá an toàn với người sử dụng vì có nguồn gốc từ tuyến ức của bê tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn với một số triệu chứng hay gặp trên hệ tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón… Các tác dụng không mong muốn khác cũng có thể gặp như nổi mề đay, ban da, nhức đầu, đổ mồ hôi, chóng mặt, co giật đặc biệt đã ghi nhận được trường hợp bị sốc phản vệ khi sử dụng thuốc. Khi người bệnh gặp bất kì các biểu hiện bất thường nào khác thì nên gặp bác sĩ để có thêm tư vấn tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mình. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Các đối tượng là phụ nữ mang thai hay phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc nhằm hạn chế sự tác động của thuốc vào sự phát triển của bé. Sử dụng thuốc có thể gây các tác dụng phụ như co giật, chóng mặt do vậy các đối tượng là người vận hành máy móc, lái xe không nên sử dụng hoặc khi sử dụng thì không nên làm các công việc trên nhằm tránh bị ra các tổn thương thứ phát. Đặc biệt các đối tượng là phụ nữ đang có kinh nên thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc. Ngoài ra không nên sử dụng thuốc khi chúng bị thay đổi màu sắc, không dùng chung với các đồ uống chứa ethanol hay các chế phẩm có gas. 6. Chú ý khi sử dụng chung với thuốc khác Theo nghiên cứu thuốc có đối kháng tác dụng của hormon androgen do đó không được sử dụng chung với các thuốc sinh dục nam, ngoài ra chúng có thể tương tác tương tự với hormon estrogen hay progesteron. Để có được hiệu quả khi dùng chúng tôi khuyến cáo bạn nên cung cấp cho bác sĩ biết các thuốc hay các thực phẩm bảo vệ sức khỏe bạn đang sử dụng để tránh được các tương tác không mong muốn. 7. Cách xử trí quá liều và quên liều Quên liều: Quên liều sẽ làm giảm khả năng điều trị, bệnh nhân nên bỏ liều dùng đã quên không nên uống chồng liều, do đó bệnh nhân nên tuân thủ điều trị để đạt được kết quả mong muốn Quá liều: Có thể gặp một số triệu chứng bất thường như co giật, chóng mặt, suy gan hay suy thận cấp… vì vậy hãy cho bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc và nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế để xử lý kịp thời

Bệnh tiểu đường - Thuốc Zlatko trị tiểu đường hiệu quả cao

14/12/2020

1. Bệnh tiểu đường là gì? Sau khi ăn uống, lượng carbohydrates từ bữa ăn sẽ được chuyển hóa thành một loại đường glucose. Loại đường này được hấp thu tại ruột và hòa tan vào máu. Trong lúc này, tuyến tụy sẽ tiết ra một loại hoocmon có tên gọi là insulin, có tác dụng đưa glucose vào các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nếu khả năng hoạt động của insulin gặp vấn đề hoặc lượng đường glucose trong cơ thể tăng lên quá mức vượt làm việc, khiến insulin không thể nào đáp ứng được. Khi đó, một lượng đường sẽ không chuyển hóa thành nguồn năng lượng cho cơ thể và bị dư thừa trong máu. Tình trạng lượng đường vượt quá tỷ lệ cho phép trong máu thì được gọi là bệnh tiểu đường. Tiểu đường hay còn được gọi là đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Bệnh chủ yếu do tuyến tụy sản xuất thiếu hoocmon insulin hoặc hoocmon này bị giảm khả năng tác động trong cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu luôn ở mức cao. Bệnh này là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh hiểm nghèo khác như: suy thận, mù mắt, tai biến mạch máu não, tim mạch vành,… 2. Bạn đang bị tiểu đường loại nào? Thông thường, bệnh tiểu đường gồm 2 thể bệnh chính: Tiểu đường tuýp 1 Tiểu đường tuýp 1 là bệnh do sự bất thường của tế bào β đảo Langerhans làm giảm tiết hormon insulin hoặc không tiết ra insulin gây nguy hiểm đến tính mạng. Phần lớn bệnh xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (dưới 20 tuổi) chiếm khoảng 5 - 10% tổng số người bị Đái tháo đường. Ở thể bệnh này, các triệu chứng thường xảy ra đột ngột và tiến triển nhanh, vì vậy có thể nhận biết được bệnh. Nguyên nhân: nguyên nhân của bệnh đái tháo đường loại 1 chưa được xác định rõ. Các bác sĩ cho rằng, nguyên nhân gây bệnh là chủ yếu do di truyền kết hợp với tác nhân môi trường. Bạn có nguy cơ bị bệnh cao nếu mẹ hoặc anh, chị, em của bạn bị đái tháo đường loại một. Bệnh tiểu đường tuýp 2 Đây là thể bệnh phổ biến nhất, thường gặp ở những người trên 40 tuổi và đang có xu hướng trẻ hóa. Số ca bệnh ở thể này chiếm khoảng 90 - 95 % tổng số bệnh nhân bị đái tháo đường. Bệnh không biểu hiện triệu chứng cơ năng nên khó phát hiện. Ngoài hai thể bệnh chính trên, thì còn một thể bệnh chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Bệnh tiểu đường thai kỳ Đây là tình trạng bất thường trong quá trình trao đổi carbohydrate. Tiểu đường thai kỳ sẽ hết ngay sau khi sinh con. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các tác động xấu, ảnh hưởng đến mẹ và bé. Nguyên nhân: Ở phụ nữ mang thai, nhau thai tạo ra các kích tố để giúp duy trì thai kỳ. Những kích tố này làm cho các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn. Khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này, thì lượng đường tích tụ trong máu tăng lên dẫn đến tiểu đường trong thai kỳ. 3. Triệu chứng nhận biết bệnh Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh: Tiểu nhiều: Nồng độ glucose trong máu cao dẫn đến lượng glucose trong nước tiểu đầu cao, vượt quá ngưỡng hấp thu ở thận. Do đó, một phần glucose không được tái hấp thu ở ống lượn gần, dẫn đến hiện tượng trong nước tiểu tồn tại đường. Đồng thời, do lượng đường trong nước tiểu cao nên làm tăng áp suất thẩm thấu nước tiểu. Vì vậy, nước khuếch tán vào nước tiểu và làm tăng khối lượng nước tiểu, gây tiểu nhiều. Ở trẻ em có thể bị tiểu dầm vào ban đêm do đa niệu. Uống nhiều: Khi cơ thể mất nước sẽ kích thích vùng dưới đồi gây ra cảm giác khát, khiến bệnh nhân uống nước liên tục. Ăn nhiều: Do cơ thể không thể sử dụng đường để tạo năng lượng, nên người bệnh sẽ có cảm giác nhanh đói, kích thích ăn nhiều. Gầy: Mặc dù ăn uống nhiều hơn so với bình thường, nhưng do cơ thể không sử dụng được glucose để tạo năng lượng, nên phải tăng cường thoái hóa lipid và protid để bù trừ. Cho nên, người bệnh thường gầy còm, xanh xao. Ngoài ra, người bệnh còn có những biểu hiện như: khô miệng, buồn nôn, mờ mắt, chậm lành vết loét,… Để biết chắc chắn mình có bị bệnh hay không, bạn nên gặp bác sĩ và thực hiện các xét nghiệm. 4. Biến chứng có thể xảy ra Người mắc bệnh tiểu đường càng lâu thì càng khó kiểm soát lượng đường có trong máu. Lúc này nguy cơ xảy ra các biến chứng tăng lên, chúng phát triển dần dần, nếu nặng có thể đe dọa đến tính mạng. Một số biến chứng có thể xảy ra đối với người bệnh đó là: Bệnh tim mạch: Khi bị đái tháo đường, bạn có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như: đau tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ,… cao hơn so với bình thường. Tổn thương thần kinh: Lượng đường dư thừa trong máu làm tổn thương các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng dây thần kinh, nhất là ở chân. Vì vậy, người bệnh thường có cảm giác ngứa, tê hoặc đau ở đầu ngón tay hoặc ngón chân và ngày càng lan rộng ra. Nếu để kéo dài, người bệnh có thể bị mất cảm giác. Ngoài ra, khi các dây thần kinh bị tổn thương ở hệ tiêu hóa còn gây nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Tổn thương thận: Bệnh đái tháo đường có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến các tổ chức của thận. Trường hợp nặng, người bệnh có thể bị suy thận hoặc bệnh thận đã ở giai đoạn cuối cần phải chạy thận. Tổn thương mắt: Khi bị mắc bệnh này, các mạch máu của võng mạc có thể bị tổn thương và có khả năng mắc các bệnh về thị lực nghiêm trọng khác: đục thủy tinh thể, bệnh tăng nhãn áp,… Bệnh Alzheimer: Người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer cao. Các biến chứng có thể gặp khi mang thai: Người mẹ có thể mắc chứng bệnh tiền sản giật với các biểu hiện như: huyết áp cao, dư protein trong nước tiểu, sưng chân. Không chỉ vậy, thai phụ còn có nguy cơ mắc bệnh lý này trong lần mang thai tiếp theo, đồng thời khi về già có thể phát triển thành bệnh tiểu đường, điển hình là tiểu đường tuýp 2. Thai nhi có thể phát triển nhanh hơn so với tuổi, có nguy cơ bị tiểu đường tuýp 2 trong tương lai. Nếu mẹ bầu không điều trị, trẻ có thể bị tử vong trước hoặc sau khi sinh. 5. Điều trị bệnh tiểu đường Khi phát hiện mình bị đái tháo đường, bạn cần đến bác sĩ để được thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm. Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, cơ thể không tự sản xuất insulin vì vậy bạn cần dùng chúng trong suốt quãng đời còn lại. Nếu bị tiểu đường tuýp 2, bạn cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thường xuyên. Đồng thời, bạn cũng có thể sử dụng thuốc uống hoặc tiêm insulin, metformin để kiểm soát lượng đường trong máu. Để bệnh không tiến triển nặng hơn, người bệnh nên ăn nhiều những thực phẩm có hàm lượng đường thấp, ăn nhiều rau xanh, chia nhỏ bữa ăn. tập thể dục thường xuyên. Khi bị bệnh tiểu đường, bạn nên hạn chế ăn những thực phẩm: Các loại thịt đỏ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà,… Các loại bánh kẹo ngọt, nước ngọt có gas, sữa, rượu bia và đồ uống có cồn. Tinh bột: cơm, bún, phở,… Bệnh tiểu đường có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, nếu bạn nghi ngờ mình mắc phải chứng bệnh này thì nên tìm đến bác sĩ để thăm khám và có biện pháp chữa trị kịp thời. Ngoài ra, một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt, giúp phòng ngừa bệnh tốt hơn. 6. Thuốc Zlatko trị tiểu đường hiệu quả cao Thuốc Zlatko có thành phần Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 25mg CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH Sitagliptin được chỉ định đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác như metformin, sulfamid hạ đường huyết, chất chủ vận PPARy để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG -Liều khuyến cáo là 100 mg/ ngày/ lần khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác (bụng đói hoặc bụng no). -Khi dùng sitagliptin kết hợp với sulfamid hạ đường huyết, có thể xem xét dùng sulfamid hạ đường huyết liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết. Cân tư vấn và mua thuốc Quý khách hàng liên hệ Công ty dược phẩm Đất Việt theo số Hotline 096247001. Hoặc Quý khách hàng có thể đặt hàng onlien theo đường link sau: https://duocphamdatviet.com/zlatko-50

Thuốc đặt âm đạo iside 22 có tốt không? Địa trị bán thuốc iside 22 uy tín?

28/11/2020

Hiện nay có đến 90% phụ nữ mắc bệnh phụ khoa, trong đó nhóm phụ nữ bị nhiễm khuẩn, nấm phụ khoa chiếm hơn 70% Thuốc đặt âm đạo trị nhiễm khuẩn, nấm Iside 22 có tốt không? Đây chính là vấn đề được rất nhiều phái nữ quan tâm tới. Hiện nay, có rất nhiều bệnh nhân tự ý đi mua thuốc về nhà điều trị mà chưa có sự trao đổi với các bác sĩ chuyên khoa. Các trường hợp như vậy thường không đạt hiệu quả trị liệu cao, bệnh kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần. Tuy nhiên đừng vì vậy mà vội đánh giá chất lượng iside 22 không tốt. Bài viết sau đây sẽ giúp cho các chị em tìm hiểu thêm về loại thuốc đặt âm đạo này. 1. Điều trị viêm nhiễm bằng Iside 22 có tốt không? Hiện nay các bệnh lý phụ khoa ngày càng tiến triển phức tạp hơn ở nữ giới do lối sống xã hội thông thoáng. Nếu không kịp thời dùng thuốc điều trị, bệnh tình phát triển sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khoẻ người phụ nữ. Tuy nhiên, tình trạng các loại thuốc điều trị viêm nhiễm âm đạo không đủ tiêu chuẩn, chưa được kiểm nghiệm chất lượng xuất hiện tràn lan trên thị trường. Chính vì vậy mà chị em phụ nữ đặt ra nghi vấn về tác dụng của thuốc iside 22 có tốt không. 2. Vậy iside 22 là thuốc gì? iside 22 là chế phẩm dược do công ty Pizeta Pharma nghiên cứu sản xuất và đăng kí lưu hành tại Italy. Thuốc là dạng đặt âm đạo chuyên điều trị các tình trạng viêm nhiễm do mắc các bệnh lý phụ khoa như viêm buồng trứng, viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung. Thuốc bao gồm các thành phần chính như Axit Boric 150mg, Lactobacillus Rhamnosus 50mg, Lactobacillus Gasseri 50mg. Thực tế, hiệu quả của thuốc đặt iside 22 đã được kiểm định bởi tác dụng cải thiện lập tức tình trạng viêm nhiễm ở nữ giới. Thuốc còn được nhiều bác sĩ phụ khoa tin dùng trong nhiều ca khó, nhiều trường hợp viêm nhiễm mãn tính. 3. Thuốc iside 22 mua ở đâu? iside 22 review có tốt không? Công Dược Phẩm Đất Việt địa chỉ bán buôn, bán lẻ viên đặt iside 22 uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý. Với hơn 10 kinh nghiệm trong ngành dược, chúng tôi cam kết chỉ bán hàng đúng hãng, đúng giá Khách hàng có thể đặt mua hàng Online tại link: https://duocphamdatviet.com/iside-22-vien-nang-dat-am-dao Lưu ý: Thuốc có tác dụng diệt nấm, kháng viêm rất mạnh, phải sử dụng phù hợp với thể trạng bệnh nhân. Sử dụng thuốc lung tung sẽ làm tăng nguy cơ gây các biến chứng không đáng có. Người dùng thuốc iside 22 review rất tốt về tác dụng điều trị hiệu quả, nhanh chóng . Thuốc cũng được các bác sĩ các khoa khác tín dụng rộng rãi như một dược phẩm hỗ trợ trong điều trị. 4. Công dụng của thuốc đặt iside 22 Hiệu quả của thuốc đặt âm đạo iside 22 có tốt không qua các công dụng chính: Ngăn ngừa sự tấn công của các tác nhân gây viêm nhiễm như loại vi khuẩn kị khí, trùng roi (Trichnomoas ) và giảm bớt số lượng các loại vi khuẩn có hại áp đảo vi khuẩn có lợi bên trong âm đạo Hạn chế kịp thời sự phát triển và lây lan quá mức của các loại vi nấm ( nấm Candida ) gây viêm nhiễm bên trong âm đạo. Hạn chế tình trạng âm đạo xuất ra các loại khí hư bất thường về màu sắc, dịch nhầy khô cứng vón cục, kèm theo mùi hôi thối. Hỗ trợ não tiết ra hormoe điều hoà tâm trạng phụ nữ, cân bằng các nội tiết tố strogen nữ giới, giảm lượng axít tiết ra từ âm đạo. Giúp cải tạo lại các tế bào đã bị tổn thương, loại bỏ các mô đã nhiễm bệnh. Cải thiện rõ rệt, không tái phát trở lại tình trạng đau rát ngứa ngáy ở âm đạo. Bên cạnh đó, chị em cũng có thể siêng năng tập các môn thể thao, rèn luyện sức khoẻ; Ăn nhiều trái cây và rau xanh bổ sung chất xơ; hạn chế các loại đồ ăn chiên xào và thức uống kích thích thần kinh; không quan hệ tình dục trong thời gian trị bệnh. Nếu cơ thể có các dấu hiệu bất thường xuất hiện do tác dụng phụ của thuốc, chị em phaỉ nhanh chóng di chuyển đến các nhà thuốc gần nhất để kịp thời chuẩn đoán và điều trị. Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị nếu bản thân từng có từng sử mắc các bệnh về gan thận, viêm vùng chậu… Và các bệnh phụ khoa khác. Các chị em bận rộn công việc quên đặt thuốc thì nên thực hiện đặt thuốc ngay lập tức khi có thể. Tuyệt đối các chị không được đặt thêm các lần liên tiếp trong thời gian ngắn để bù lại liều lượng trước đó. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các chị em phụ nữ đã dành thời gian đọc qua bài viết trên. Trên đây là những thông tin tổng hợp về Thuốc điều trị âm đạo dạng đăt iside 22 có tốt không? Mua ở đâu và review thuốc cho phái yếu. Nếu bạn đang cần những thông tin trên, hãy lưu lại ngay để áp dụng chúng bảo vệ sức khoẻ phụ khoa bản thân. Phái đẹp nếu muốn tìm hiểu thêm thông tin có thể nhấp vào yêu cầu tư vấn để được các chuyên gia tư vấn cụ thể. Mọi tư vấn về thuốc Chị em vui lòng liên hệ 0962470011. Dược Phẩm Đất Việt Vì Sức Khỏe Người Việt!

Suy tủy xương: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

23/07/2020

Suy tủy xương là một hội chứng lâm sàng với đặc điểm giảm hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu trong máu, đồng thời tủy xương bị thay thế bằng mô mỡ do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy vùng. Ở nước ta, bệnh suy tủy chiếm tỷ lệ thứ ba trong các bệnh lý huyết học, sau bạch cầu cấp và xuất huyết giảm tiểu cầu. Tủy xương là nơi tạo ra các loại tế bào máu bao gồm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Bạch cầu trưởng thành, đặc biệt là bạch cầu hạt trung tính có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm như vi trùng, vi rút, ký sinh trùng. Hồng cầu trưởng thành giúp đem oxy tới các mô trong cơ thể. Tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông cầm máu. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh suy tủy xương Bệnh có thể do di truyền hoặc mắc phải. Di truyền: Bệnh Fanconi, Hội chứng Shwachman-Diamond, Rối loạn tạo sừng bẩm sinh, Hội chứng Diamond-Blackfan... Mắc phải: Có thể kể đến: Một số thuốc thông dụng như thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ áp, chống loạn nhịp, kháng giáp, kháng sinh đặc biệt là chloramphenicol... Các hóa chất: benzene, các hydrocarbon có gắn clo, các phosphate hữu cơ... Nhiễm siêu vi: Epstein-Barr, sieâu vi vieâm gan non-A, non-B, non-C, non-D, non-E vaø non-G, Parvovirus, HIV Bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm Một số rối loạn tự miễn: bệnh tuyến giáp miễn dịch, viêm khớp dạng thấp, lupus… Thai kỳ: Tuy nhiên, khoảng 70% các trường hợp là vô căn: do các đột biến gen có tính nhạy cảm. 2. Triệu chứng nhận biết bênh suy tủy xương - Mắc phải: Hóa chất, tia xạ, do thuốc, thai nghén. - Không rõ nguyên nhân: Chiếm khoảng trên 90% các trường hợp suy tủy xương. 2.1. Lâm sàng - Các triệu chứng khởi đầu của suy tủy có thể diễn tiến từ từ, biểu hiện tùy theo độ nặng của bệnh. + Thiếu máu: xanh xao, mệt mỏi, khó thở… + Giảm tiểu cầu: xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc răng miệng, rong kinh… + Giảm bạch cầu hạt: sốt, ớn lạnh, viêm họng, nhiễm trùng tái diễn… - Gan, lách, hạch không to. - Nếu nguyên nhân di truyền: kèm theo một số bất thường khác như lùn, bất thường sắc tố da, khuyết tật xương, bất thường da, móng và các cơ quan… 2.2. Xét nghiệm máu + Huyết đồ: - Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, mức độ thay đổi. Đôi khi khởi đầu chỉ giảm 1 dòng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu - Thiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường. Hồng cầu lưới thấp, không đáp ứng tương xứng với tình trạng thiếu máu. + Nồng độ các yếu tố tăng trưởng tạo máu tăng, bao gồm erythropoietin, thrombopoietin và yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt. + Nồng độ sắt huyết thanh cao, độ thanh thải sắt kéo dài. - Xét nghiệm tủy: - Tủy đồ: mật độ tế bào tủy giảm theo nhiều mức độ khác nhau. Tủy hút điển hình chứa nhiều hạt tủy với khoang trống chứa mỡ và rất ít các tế bào máu. Đôi khi hạt tủy có nhiều tế bào nhưng nguyên mẫu tiểu cầu thường giảm. - Sinh thiết tủy: là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán xác định. Tủy nghèo tế bào, nhiều mô mỡ và mô liên kết. - Phân tích di truyền học tế bào bình thường. - MRI giúp phân biệt tủy mỡ và các tế bào tạo máu. 2.3. Chẩn đoán - Chẩn đoán xác định: Kết hợp tiêu chuẩn xét nghiệm máu ngoại vi và sinh thiết tủy xương - Máu ngoại vi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: Hemoglobin < 100g/l; Tiểu cầu < 50G/l; Bạch cầu trung tính < 1,5 G/l. - Tủy xương: Mật độ tế bào tủy trên sinh thiết < 25% - Chẩn đoán mức độ bệnh: - Suy tủy thể nặng khi có 2 tiêu chuẩn: (1). Sinh thiết tủy: mật độ tế bào tủy < 25% (2). Huyết đồ: có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn: Bạch cầu trung tính < 0,5G/l Tiểu cầu < 20G/l HC lưới < 20G/l - Suy tủy rất nặng khi có đủ tiêu chuẩn trên kèm bạch cầu trung tính < 0,2G/l. - Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với các trường hợp giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên khác. * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy nghèo tế bào: - Loạn sinh tủy: 5-10% có giảm tế bào - Bạch cầu cấp - Lymphoma tủy xương … * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy xương giàu tế bào: - Đái huyết sác tố kịch phát về đêm - Bạch cầu cấp tế bào tóc - Lymphoma tủy xương - Lupus ban đỏ hệ thống - Cường lách - Thiếu vitamin B12, acid folic - Nghiện rượu - Nhiễm trùng nặng - Lao * Tủy xương nghèo tế bào kèm giảm hoặc không giảm tế bào máu: - Lao - Nhược giáp - Nhiễm Toxoplasma - Sốt Q … 3. Điều trị suy tủy xương 3.1- Điều trị nguyên nhân: - Cách ly người bệnh ra khỏi môi trường độc hại nghi ngờ là nguyên nhân chính gây ra bệnh (hóa chất, tia xạ …). - Ngưng những thuốc có thể gây suy tủy. 3.2- Điều trị nâng đỡ: Thiếu máu: - Truyền Hồng cầu lắng duy trì Hb # 8g/dl, nâng lên 9-10g/dl ở người có bệnh lý tim mạch, hô hấp. - Nên truyền qua bộ lọc bạch cầu để làm giảm các phản ứng do truyền máu. - Truyền máu nhiều lần nên lưu ý thải sắt vì mỗi đơn vị chứa # 200-250mg sắt. - Đối với những người bệnh có thể ghép tủy, không truyền Hồng cầu lắng hay tiểu cầu của thân nhân để tránh nguy cơ thải ghép sau này. - Đối với những người bệnh không ghép tủy, tốt nhất là truyền tiểu cầu của thân nhân. Xuất huyết: - Duy trì tiểu cầu #10 K/µl. Chỉ truyền tiểu cầu khi có chảy máu hay khi có nhiễm trùng hệ thống. - Nếu kháng tiểu cầu do truyền lâu dài: có thể dùng gamma globulin liều cao tĩnh mạch. Nhiễm trùng: - Thận trọng khi bạch cầu hạt trung tính (SN)< 500/µl. - BN nên nằm phòng cách ly, đeo khẩu trang và rửa tay với xà phòng diệt khuẩn. - Không ăn trái cây và rau quả sống. - BN sốt: cần cấy máu, phân, nước tiểu, phết họng, các sang thương nghi ngờ … và dùng ngay kháng sinh phổ rộng mà không cần chờ kết quả cấy. - Nếu sốt kéo dài mà cấy máu (-): dùng thêm kháng nấm. 3.3. Điều trị đặc hiệu: Ghép tủy: - Dị ghép tế bào gốc tạo máu từ anh chị em ruột phù hợp tổ chức có thể chữa khỏi suy tủy. - Máu cuống rốn là nguồn tế bào gốc dùng ghép cho trẻ em. Thuốc ức chế miễn dịch: + Antithymocyte globulin(ATG) và antilymphocyte globulin (ALG): - Tác dụng: giảm các tế bào T gây độc tế bào. - Liều 15-40mg/kg/ngày trong 4-10 ngày. - Kèm corticoid liều thấp → giảm phản ứng huyết thanh. - Hiệu quả # 1/3 trường hợp nếu dùng đơn độc. + Cyclosporine (CsA): - Tác dụng ức chế các tế bào lympho T sản xuất IL-2 và ngăn chặn sự lan rộng của các tế bào T gây độc tế bào trong đáp ứng với IL-2. - Liều 10-12mg/kg/ngày trong ít nhất 4-6 tháng. - Đáp ứng # 25% nếu dùng đơn độc. - Tác dụng phụ: cao huyết áp, suy thận, viêm gan … + Kết hợp ATG và Cyclosporine: ATG 40mg/kg/ngày x 4 ngày CsA 10-12 mg/kg/ngày x 6 tháng Methylprednisolone 1mg/kg/ngày x 14 ngày Tỉ lệ sống 10 năm # 75%. Các biện pháp khác: - Cyclophosphamide liều cao: 45mg/kg/ ngày x 4 ngày: hiệu quả tăng SN và tiểu cầu từ từ sau 3 tháng. - Androgens: kích thích sản xuất erythropoietin, liều cao hiệu quả ở 1 số BN suy tủy trung bình. - Cytokins: ít hiệu quả. - Gammaglobulin liều cao: ít sử dụng, thành công ở 1 số trường hợp suy tủy dòng hồng cầu đơn thuần. - Cắt lách: không làm tăng sự tạo máu ,nhưng làm tăng bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu, đồng thời cải thiện đời sống hồng cầu và tiểu cầu truyền vào. Ngày nay hiếm áp dụng. 5. Tiến triển và tiên lương bệnh suy tủy xương Suy tủy xương thể nặng có tỷ lệ tử vong 25% trong vòng 4 tháng đầu và 50% trong vòng 1 năm nếu bệnh nhân không được ghép tủy. Ghép tế bào gốc có tỷ lệ đáp ứng chung khoảng 70%. Điều trị thuốc ức chế miễn dịch cho kết quả tương tự ghép tủy trong suy tủy vô căn hay do thuốc, nhưng sau 10 năm thì 40% số người bệnh này tiến triển thành bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, rối loạn sinh tủy, bạch cầu cấp dòng tủy. 6. Thuốc Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương hiệu quả ca o Thành phần POMITAGEN Cao Pomitagen 60,0mg (tương đương 377,9mg dược liệu trong đó: Lục phàn 2,7mg; Hải mã 80,4mg; Nhục quế 53,6mg; Đại táo 107,2mg; Hồ đào nhân 80,4mg; Hồng sâm 53,6mg). Tá dược Talc, Magnesi stearat, PVP K30, Sắt đỏ oxyd, Than hoạt, Đường trắng, Parafin rắn vừa đủ 1 viên. Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương Công dụng POMITAGEN Bổ máu ấm thận, tăng chức năng của tuỷ. Bổ khí dưỡng tâm, thúc đẩy sinh máu, ngăn ngừa chảy máu. Chỉ định POMITAGEN Thiếu máu. Suy tuỷ. Giảm tiểu cầu, bạch cầu. Hội chứng loạn sản tuỷ. Tổn thương tuỷ do xạ trị và hoá trị. Chống chỉ định POMITAGEN Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Không uống thuốc với nước chè. Cách dùng POMITAGEN Người lớn: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 – 5 viên, uống sau bữa ăn. Trẻ em : Ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 viên, uống sau bữa ăn. Cần tư, hỗ trợ tư vấn thuốc vui lòng liên hệ 0962470011

Cefactum là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Địa chỉ bán thuốc uy tín?

26/06/2020

Cefactum - Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Avonza Mylan thuốc điều trị HIV hiệu quả cao, ít tác dụng phụ

01/04/2020

Avonza Mylan thuốc điều trị HIV hiệu quả cao, ít tác dụng phụ Thuốc Avonza ARV Mylan điều trị HIV: Tác dụng phụ, liều dùng, giá bán bao nhiêu? Avonza là thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh HIV ở người. Avonza thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng lại các loại virus, ngăn cản khả năng nhiễm khuẩn và ức chế sự xâm nhập và phát triển của nấm. 1. Thuốc Avonza điều trị HIV an toàn, hiệu quả cao Được biết HIV là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, là mối hiểm họa của nhân loại. Mỗi năm vẫn có hàng trăm nghìn người bị lây nhiễm HIV theo nhiều hình thức. Khi các virus gây bệnh HIV lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác, nó sẽ làm cho hệ thống miễn dịch của người bị suy giảm. Chính vì thế mà các tác nhân virus, vi khuẩn, nấm … có hại từ bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người nhiễm HIV mà người bệnh không có bất kỳ hàng rào bảo vệ nào ngăn cản chúng, từ đó ăn mòn dần cơ thể, người bệnh kiệt quệ dần và chết. Mức độ nguy hiểm của HIV lên tới mức báo động. Số lượng người chết do căn bệnh này đã được thống kê lên một con số khổng lồ. Các loại thuốc chống và điều trị cho bệnh nhân HIV ra đời trong đó có Avonza là một giải pháp được đón nhận và áp dụng trong việc kéo dài sự sống cho người bệnh. Avonza là sản phẩm thuốc do Công ty Mylan Pharmaceutical Pvt. Ltđ, Ấn Độ đăng ký sản xuất. 2. Tác dụng của thuốc Avonza-ARV trong điều trị HIV Thuốc Avonza ARV dùng cho các bệnh nhân nhiễm HIV. Nhờ các cơ chế hoạt động nhất định và sự kết hợp của các thành phần trong thuốc sẽ khiến các loại virus gây bệnh HIV sinh trưởng và phát triển chậm lại. Chính nhờ đó mà sự sống của người bệnh sẽ kéo dài hơn hay nói cách khác là sự suy thoái hệ miễn dịch trong cơ thể sẽ chậm lại, ngăn cản được sự xâm nhập của các loại virus, vi khuẩn có hại vào bên trong cơ thể. Sự kết hợp của ba thành phần trong thuốc là một liệu pháp đã được chỉ định kháng lại retrovirus cho người trưởng thành đã bị lây nhiễm HIV-1. Thuốc Avonza kết hợp giữa 3 thành phần Tenofovir + Efavirenz+ Lamivudin có hiệu quả cao trong điều trị HIV và thuộc nhóm thuốc có ít tác dụng phụ trong điều trị. 2.1/ Tenofovir Tenofovir là một chất thường được kết hợp với các loại thuốc kháng lại retrovirus nhằm điều trị và phòng chống sự lây nhiễm HIV đối với những người đã qua tiếp xúc với các bệnh nhân mắc HIV ở cả những trường hợp do nghề nghiệp hoặc không và phòng chống sự lây nhiễm HIV ở những người có nguy cơ lây nhiễm cao. Đây là chất có khả năng ức chế men sao chép ngược của Nucleotide. Bên cạnh đó, Tenofovir còn được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn, các hoạt tính của Tenofovir có khả năng ức chế sự hoạt động của virus HBV- một loại virus gây ra bệnh viêm gan B. 2.2/ Efavirenz Efavirenz là NNRTI hay còn gọi là chất ức chế men sao chép ngược không nucleosid. Efavirenz có tên thương mại là Sustiva. Đây là thuốc có khả năng ức chế lại khả năng hoạt động của các loại virus, đặc biệt là kháng lại virus gây bệnh HIV ở người. Theo các ý kiến các chuyên gia đưa ra, Efavirenz được khuyến cáo sử dụng cùng các loại thuốc kháng retrovirus khác không chỉ điều trị mà còn phòng chống lại bệnh HIV khi có nguy cơ lây nhiễm như bị vật nhọn đâm vào da hoặc các dạng phơi nhiễm khác. 2.3/Lamivudin Lamivudin là chất ức chế men sao chép ngược của Nucleoside. Nó cũng được gọi là NRTI. Sao khi vào cơ thể, Lamivudin sẽ bị chuyển hóa những tế bào nhiễm cũng như không nhiễm thành TP. Lamivudin-TP có vai trò như chất nền cho polymerase của HBV. Sự sát nhập của Lamivudin-TP và DNA virus làm nhanh chóng làm kết thúc chuỗi nhân đôi cho các virus này. Theo các nghiên cứu thì Lamivudin không sát nhập vĩnh viễn vào DNA lạp thể. Thuốc điều trị cho các bệnh nhân trưởng thành bị mắc viêm gan siêu vi B và những người mắc bệnh HIV trên 16 tuổi. 3. Thuốc Zvonza được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nào? Avonza Mylan được chỉ định dùng cho các trường hợp: Bệnh nhân đã bị lây nhiễm HIV, có thể bằng nhiều hình thức như tình dục, máu, mẹ sang con… làm ngăn cản sự phát triển virus gây bệnh. Bằng cách này sẽ cải thiện được cuộc sống cho các bệnh nhân nhiễm HIV, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Phòng chống nguy cơ mắc HIV đối với người nghề nghiệp hoặc không hoặc phơi nhiễm HIV như kiêm tiêm chích vào, … ( Avonza thuốc Dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP) trong vòng 72 giờ ngay sau khi có nguy cơ phơi nhiễm (tức là có nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết của người có HIV). PEP cần phải được tuân thủ đủ số liều trong vòng 28 ngày. 3.1/ Tìm hiểu cụ thể về PEP – Dự phòng sau phơi nhiễm HIV trong 72h đầu PEP là gì? PEP có nghĩa là dùng thuốc kháng vi-rút (ARV) sau khi có khả năng phơi nhiễm với HIV để tránh bị nhiễm HIV. PEP phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV, nhưng bạn bắt đầu PEP càng sớm thì càng tốt. Mỗi giờ đều có giá trị. Nếu bạn sử dụng PEP theo quy định, bạn sẽ cần tuân thủ điều trị trong 28 ngày. PEP chỉ nên được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp và phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV. Nếu bạn nghĩ rằng gần đây bạn đã bị phơi nhiễm HIV gần đây, hãy gặp bác sĩ tư vấn về PEP ngay lập tức. PEP dành cho ai? Nếu bạn là người âm tính với HIV hoặc không được biết tình trạng HIV của mình, và trong 72 giờ qua, bạn có ít nhất 1 trong các nguy cơ sau: phơi nhiễm HIV khi quan hệ tình dục (ví dụ: bao cao su bị rách) dùng chung kim tiêm bị tấn công tình dục Hãy đến gặp bác sĩ tư vấn về PEP ngay lập tức! PEP có hiệu quả, nhưng không phải 100%, vì vậy bạn nên tiếp tục sử dụng bao cao su với bạn tình và có các biện pháp an toàn trong khi dùng PEP. Những điều này có thể bảo vệ bạn khỏi bị phơi nhiễm HIV một lần nữa và giảm cơ hội lây truyền HIV cho người khác nếu bạn bị nhiễm bệnh trong khi bạn vẫn đang dùng PEP. Khi nào nên điều trị PEP? PEP phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi có nguy cơ. Bạn bắt đầu PEP càng sớm thì càng tốt; mỗi giờ đều có giá trị. Bắt đầu PEP càng sớm càng tốt sau khi phơi nhiễm HIV là điều quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng PEP có ít hoặc không có tác dụng trong việc ngăn ngừa nhiễm HIV nếu nó được bắt đầu muộn hơn 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV. PEP được điều trị hiệu quả khi tuân thủ tốt trong 28 ngày. PEP có tác dụng phụ không? Mặc dù an toàn nhưng PEP có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, v.v. ở một số người. Những tác dụng phụ này có thể tự khỏi và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các loại thuốc PEP mới ít tác dụng phụ và hiệu quả hơn. Nên điều trị PEP ở đâu? Phòng khám đa khoa Biển Việt là một trong những nơi điều trị PEP chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Các phòng khám có chuyên môn về HIV sẽ hỗ trợ bạn tốt hơn về việc nên điều trị PEP như thế nào, cách giảm tác dụng phụ, sử dụng các loại thuốc tốt hơn, và quan trọng nhất là theo dõi các tiến triển sau khi kết thúc điều trị PEP. Có nên thường xuyên điều trị PEP? PEP chỉ nên được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp. Ví dụ, PEP không phải là lựa chọn phù hợp cho những người có nguy cơ phơi nhiễm HIV thường xuyên – như thường xuyên quan hệ tình dục mà không dùng bao cao su với bạn tình dương tính với HIV. Nếu bạn có nguy cơ nhiễm HIV liên tục, hãy nói chuyện với bác sĩ về PrEP. Liên hệ Công ty dược phẩm Đất Việt ngay: 0962470011 4. Thuốc Avonza cách dùng và liều lượng Cách dùng : Có thể uống thuốc cùng nước hoặc kết hợp cùng thức ăn. Tốt nhất nên sử dụng theo phương thức khuyến cáo của bác sĩ, dược sĩ. Liều dùng: Trẻ em và trẻ vị thành niên Khi sử dụng liều kết hợp cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi, còn là trẻ em và vị thành niên thì không đủ các bằng chứng nghiên cứu về sự an toàn của thuốc. Chính vì vậy trẻ dưới 18 tuổi được khuyên là không nên sử dụng Avonza. Người lớn: Mỗi ngày một viên Avonza, uống một lần. Các chuyên gia khuyên rằng để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình hấp thu của thuốc, người bệnh nên sử dụng kết hợp thuốc với thức ăn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hấp thu thuốc sẽ tăng lên đáng kể khi kết hợp với thức ăn dù chỉ là một lượng nhỏ. Đó là sự tăng hấp thu của Tenofovir từ viên kết hợp. Liều lượng của các thành phần có thể thay đổi khi ngừng điều trị bệnh từ viên kết hợp. Người cao tuổi: Đối với người trên 65 tuổi, mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Avonza chưa được kiểm chứng. Tuy nhiên nếu thực sự cần dùng, các đối tượng này cũng có thể sử dụng nhưng với sự thay đổi liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Người suy thận: các đối tượng nhiễm HIV mà có kèm theo cả suy giảm chức năng thận thì sự hấp thu thuốc có thể tăng lên đồng thời sự đào thải thuốc sẽ chuyển qua thận. Mức độ thanh thải creatinin cho các bệnh nhân suy thận nhẹ khi sử dụng thuốc Avonza là 50-80ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa phải, mức độ thanh thải creatinin Avonza là 30-49ml/phút. Bên cạnh đó, giữa các liều lượng cũng nên có khoảng thời gian giới hạn là từ 24-48 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận nặng thì không nên sử dụng Avonza. Người suy gan: không cần điều chỉnh liều lượng cho các bệnh nhân này. 5. Chống chỉ định trong sử dụng thuốc avonza Avonza không dùng cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là mẫn cảm với tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine. Chống chỉ định Avonza không dùng cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là mẫn cảm với tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine. Avonza chống chỉ định đối với những mẫn cảm với 3 thành phần chính Trường hợp quá liều và giải pháp Khi sử dụng quá liều thì các triệu chứng nguy hiểm xảy ra chưa được ghi nhận. Nếu có biểu hiện do quá liều xảy ra, có thể là ngộ độc thì cần giải pháp sơ cấp kịp thời. Dùng thẩm phân máu hệ số tách 54% sẽ loại trừ hiệu quả của tenofovir. 300mg, tức khoảng 10% liều sử dụng tenofovir thì được loại trừ trong khoảng 4h thẩm phân máu. 6. Avonza có tác dụng phụ không? Việc sử dụng Avonza có thể có các tác dụng phụ không mong muốn. Các tác dụng phụ này rất thường xảy ra, các biểu hiện thường thấy sau khi sử dụng Avonza phải kể tới như: Rối loạn hệ thống tiêu hóa của cơ thể khiến người sử dụng đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, khó chịu trong người, đầy hơi khó tiêu, ăn không ngon dẫn tới chán ăn. Trên da có những nốt phát ban mẩn đỏ Các ảnh hưởng của thuốc tới hệ thần kinh ngoại vi như hoa mắt chóng mặt đau đầu, ngủ không ngon giấc, dễ trầm cảm, ra mồ hôi và đau cơ, cơ thể có biểu hiện suy nhược. Có nhiều khả năng bị viêm tụy, nồng độ enzyme amylase trong huyết thanh tăng lên cao. Trong máu, hàm lượng photphat có khả năng giảm xuống. Đối với các bệnh nhân suy thận thì nếu không sử dụng đúng liều lượng có thể bệnh suy thận sẽ nặng hơn. Đối với bệnh nhân bình thường thì có khả năng suy thận, suy thận cấp. Thuốc có ảnh hưởng lên ống lượn gần bao hàm cả hội chứng Fanconi. Đường huyết tăng cao, men gan tăng cao, nồng độ triglyceride trong máu tăng hay chính là mỡ máu tăng đồng thời thiếu đi bạch cầu trung tính. Bệnh nhân có khả năng nhiễm acid lactic. Tác dụng phụ này thường đi kèm với chứng gan to đặc biệt nghiêm trọng, gan nhiễm mỡ. Các biểu hiện này rất thường xảy ra đối với bệnh nhân sử dụng Avonza có kết hợp điều trị với thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside. 7. Thuốc Avonza có những tác dụng phụ gì? Bên cạnh các tác dụng phụ kể trên, người bệnh cũng có thể gặp các biểu hiện không mong muốn khác mà bài viết không nhắc tới. Nếu có bất kỳ các biểu hiện khác thường này, hãy ngưng sử dụng thuốc và tới các cơ sở y tế, gặp bác sĩ để được tư vấn và có giải pháp kịp thời. 8. Lưu ý khi sử dụng Avonza ARV Lưu ý sử dụng thuốc Avonza cho các đối tượng bệnh nhân là trẻ em dưới 18 tuổi. Đối với phụ nữ có thai: chưa có các nghiên cứu cụ thể và chính xác nào về mức độ ảnh hưởng của Avonza đối với phụ nữ có thai và tác động của thuốc qua hàng rào nhau thai. Các chuyên gia khuyên người bệnh chỉ sử dụng Avonza khi lợi ích của thuốc cao hơn lợi ích của bào thai. Đối với phụ nữ tuổi sinh sản: các ảnh hưởng của Avonza lên khả năng thụ thai ở phụ nữ chưa rõ nguy cơ, do vậy khi sử dụng Avonza ở độ tuổi sinh sản, hãy dùng kèm theo các biện pháp tránh thai an toàn nếu quan hệ tình dục không mong có thai. Phụ nữ đang cho con bú: những phụ nữ HIV thực chất không nên cho con bú để tránh lây HIV từ mẹ sang con. Bên cạnh đó, thông tin về ảnh hưởng của thuốc qua tuyến sữa cũng chưa được xác định. 8.1/ Khi sử dụng Avonza ARV có một số điều cần lưu ý Bên cạnh đó, việc sử dụng Avonza có khả năng tăng sinh các mô mỡ trong cơ thể khiến người bệnh tích tụ mỡ biểu hiện ra ngoài bởi các triệu chứng như béo phì trung ương, phì đại mặt trước, phì đại tuyến vú. Có thể xuất hiện các biểu hiện của hội chứng Cushing khi người bệnh sử dụng kết hợp thuốc với các loại thuốc kháng retrovirus khác. Ngoài ra, việc sử dụng Avonza còn làm giảm mật độ khoáng trong xương ở bệnh nhân HIV, đặc biệt là ở vùng xương sống thắt lưng. Chính vì thế cần khám và theo dõi cả nguy cơ loãng xương khi sử dụng Avonza để có biện pháp bổ sung vitamin D và canxi hợp lý. Để xa tầm tay trẻ nhỏ. 8.2/ Tương tác thuốc Khi sử dụng Avonza cần chú ý các loại tương tác với thuốc khác. Avonza có khả năng tương tác với các loại thuốc đào thải qua thận như ganciclovir, acyclovir, valacyclovir, cidofovir, valganciclovir và làm giảm chức năng của thận đồng thời tăng nồng độ của tenofovir trong huyết tương. Các tương tác của thuốc đối với các thuốc chuyển hóa men gan chưa rõ mức độ nguy hiểm tuy nhiên được biết tenofovir không ức chế CYP3A4, 2C9, 2E1, 2D6 nhưng có ức chế nhẹ ở 1A. Có sự kết hợp, đồng vận chuyển của tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không Nucleosid như nevirapine, delavirdine, efavirenz và thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleosid như emtricitabine, abacavir, lamivudine, zalcitabine, stavudine, zidovudine, didanosine… Có tương tác cộng hợp Avonza với thuốc ức chế proteaz HIV như: amprenavir, indinavir, atazanavir, saquinavir, ritonavir. Chưa rõ các ảnh hưởng và tương tác giữa Avonza và các loại thuốc tránh thai đường uống có chứa norgestimate hay estradiol. Khi sử dụng cần phải chú ý đến tương tác thuốc của Avonza 9. Thuốc Avonza giá bao nhiêu? Dạng thành phẩm của Avonza: 1 lọ 30 viên nén bao phim. Giá thành: Bán theo giá niêm yết Để mua được sản phẩm đúng chất lượng và giá cả, người mua hãy tìm Avonza ở các trang web uy tín hoặc các nhà thuốc quầy thuốc đảm bảo chất lượng. 10. Địa chỉ bán thuốc Avonza ARV Mylan uy tín tại Hà Nội Cũng có rất nhiều người muốn mua sản phẩm này nhưng không biết nên tìm địa điểm ở đâu uy tín. Nếu bạn cần khẩn cấp sản phẩm này có thể liên hệ trực tiếp tới hotline của Công ty dược phẩm Đất Việt - 0962470011 , chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách sử dụng cũng như liều dùng hiệu quả và hỗ trợ giao hàng nhanh chóng đến bạn. Ngoài ra nếu bạn còn thắc mắc về sản phẩm có thể được trang web tư vấn thêm.

A.T Lục vị

06/02/2020

Thành phần Thục địa, Hoài Sơn, Sơn thù, Mẫu đơn bì, Bạch linh, Trạch tả Thuốc A.T LỤC VỊ có chứa thành phần chính là Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù , Mẫu đơn bì, Bạch linh, trạch tả, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. Dạng thuốc và hàm lượng Dạng bào chế:Ống Đóng gói:Hộp/30 ống Hàm lượng:1,6g; 0,8g; 0,8g; 0,6g; 0,6g; 0,6g /8ml Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dạng khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch); Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền); Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng); Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...). Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. Tác dụng Thuốc A.T LỤC VỊ có tác dụng gì? Tác dụng của Thuốc A.T LỤC VỊ được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc. Tác dụng, công dụng Thuốc A.T LỤC VỊ trong trường hợp khác Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc A.T LỤC VỊ để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc A.T LỤC VỊ có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ. Chỉ định Thông tin chỉ định Thuốc A.T LỤC VỊ: Chống chỉ định Thông tin chống chỉ định Thuốc A.T LỤC VỊ: Liều lượng và cách dùng Cách dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc A.T LỤC VỊ ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụngThuốc A.T LỤC VỊ. Liều lượng dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Quy định chung về liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cho người lớn Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ Liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cho cho trẻ em Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo. Quá liều, quên liều, khẩn cấp Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Nên làm gì nếu quên một liều Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý Lưu ý trước khi dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Lưu ý dùng Thuốc A.T LỤC VỊ trong thời kỳ mang thai Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai. Lưu ý dùng thuốc Thuốc A.T LỤC VỊ trong thời kỳ cho con bú Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ của Thuốc A.T LỤC VỊ Các tác dụng phụ khác của Thuốc A.T LỤC VỊ Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc A.T LỤC VỊ. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng . Tương tác Thuốc A.T LỤC VỊ với thuốc khác Thuốc A.T LỤC VỊ có thể tương tác với những loại thuốc nào? Tương tác Thuốc A.T LỤC VỊ với thực phẩm, đồ uống Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Thuốc Antilox

06/02/2020

Thuốc Antilox thuộc nhóm đường tiêu hóa thường được dùng để điều trị một số triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ nóng,… gây ra bởi viêm đau dạ dày. Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Thành phần: Magnesi hydroxyd 800mg, Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 100mg, Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 800mg và một số tá dược vừa đủ gói. Dạng bào chế: Hỗn dịch uống Đóng gói: Hộp 20 gói x 10g hoặc 50 gói x 10g I. Thuốc Antilox forte có tác dụng gì? Thuốc Antilox forte được điều chế từ nhiều thành phần khác nhau, bao gồm các thành phần chính dưới đây: Magnesi hydroxyd: Dựa vào tính chất dược lực, Magnesium hydroxyd là thuốc kháng acid và có tác dụng nhuận tràng. Hoạt chất này có tác dụng làm giảm tác dụng của men pepsin và giảm độ acid trong thực quản. Chính vì vậy, Magnesium hydroxyd thường được sử dụng ở những người bệnh bị loét tiêu hóa. Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị táo bón cũng có thể sử dụng thuốc để cải thiện bệnh. Nhôm hydroxyd: Giúp làm tăng tiết acid cải thiện các triệu chứng ợ chua, ợ nóng, đầy hoặc đau bụng ở những người bệnh bị viêm loét dạ dày hoặc không bị. Ngoài ra, nhôm hydroxyd còn giúp hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và chứng tăng phosphate máu. Simethicon: Thường được sử dụng để làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc hệ tiêu hóa. Đồng thời, Simethicon còn giúp đẩy hơi trong ống tiêu hóa ra ngoài và giảm trướng bụng. Chính nhờ sự kết hợp này mà thuốc Antilox forte thường được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị một số bệnh sau đây: Bệnh viêm hang vị dạ dày Viêm loét dạ dày Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở trẻ nhỏ và người lớn Người bệnh bị đầy hơi, khó tiêu, đau bụng hoặc bị trướng bụng sau phẫu thuật Bệnh nhân bị ngộ độc kiềm hoặc ngộ độc acid, các chất ăn mòn gây xuất huyết,… Ngoài những tác dụng nêu trên, thuốc Antilox forte còn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau không ghi trên nhãn thuốc. II. Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Antilox forte Để hiểu rõ hơn về sản phẩm thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, người bệnh có thể tham khảo thông tin sau đây. 1. Thuốc Antilox forte chống chỉ định sử dụng ở những đối tượng nào? Theo thông tin ghi trên bao bì thuốc, người bệnh bị dị ứng với thuốc hoặc thành phần của thuốc không nên sử dụng. Bên cạnh đó, phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai không nên dùng thuốc Antilox forte để điều trị bệnh. Bởi tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào chứng minh thuốc an toàn đối với trẻ em và thai nhi. Ngoài ra, thuốc chỉ được phép sử dụng ở người lớn chống chỉ định dùng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Người bị rối loạn chức năng gan và thận cũng nên thận trọng. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Antilox forte như thế nào? Người bệnh nên sử dụng Antilox forte mỗi ngày 3 lần và mỗi lần uống 1 gói. Vì khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa của thuốc khá cao. Chính vì vậy, để thuốc phát huy công dụng điều trị tối ưu, bệnh nhân nên uống thuốc vào thời điểm trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ. Lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc Antilox forte, người bệnh thực hiện theo đúng yêu cầu của bác sĩ. Không tự ý ngưng hoặc gia giảm liều dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của nhân viên y tế. Bên cạnh đó, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài, tránh trường hợp thuốc gây tác dụng phụ gây tác động xấu đến sức khỏe. 3. Thuốc Antilox forte thường gây tác dụng phụ gì? Trong quá trình dùng thuốc Antilox forte, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, trướng bụng hoặc buồn nôn. Nhìn chung, đây đều là những triệu chứng không quá nghiêm trọng và chúng có thể biến mất sau khi bệnh nhân giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc. 4. Thuốc Antilox forte có tương tác với loại thuốc nào không? Antilox forte có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau: Kháng thụ thể H2 Fluoroquinolon Na polystyren sulfonat resin Muối Fe Methenamin Norfloxacin Tetracyclin Ketoconazol Mecamylamin Thuốc dạng viên bao tan trong ruột Vì vậy, trước khi kết hợp Antilox forte với bất kỳ loại thuốc nào, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, tránh thuốc tương tác làm giảm tác dụng và tăng nguy cơ phản ứng phụ. 5. Thuốc Antilox forte bán ở đâu? Người bệnh có thể mua thuốc Antilox forte ở các cửa hàng thuốc Tây trên toàn quốc. Hoặc bệnh nhân cũng có thể mua thuốc trên các trang web, diễn đàn chăm sóc sức khỏe. Ngoài ra, cũng có thể đặt hàng tại website của công ty sản xuất và phân phối thuốc.

Epidolle

06/02/2020

THÀNH PHẦN Mỗi viên chứa: Thymomodulin ........................................................... 80 mg Tá dược : Colloidal Silicon Dioxide, Lactose hydrate, Carboxymethylcellulose calcium, Sodium Starch Glycolate, Sáp ong vàng, Magnesium stearate. DƯỢC LÝ: Thymomodulin tác dụng như 1 hormone thay thế cho hormone sinh lý của tuyến ức. Với sự thiếu hụt tế bào T thì Thymomodulin giúp đưa các tế bào hệ thống chưa trưởng thành ở trong tủy xương vào hệ thống bạch huyết và kích thích cho chúng phát triển và trưởng thành thành tế bào T. Thymomodulin giúp tăng tạo bạch cầu hạt và hồng cầu bằng cách tác động vào tủy xương. Việc này giúp cho các bệnh nhân bị các bệnh về miễn dịch thứ cấp và sơ cấp liên quan tới tế bào T như: nhiễm virus, vi khuẩn và nấm mãn tính; các phản ứng dị ứng và tự miễn dịch; và một số hội chứng lympho bào. CHỈ ĐỊNH: Tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị. Nhiễm trùng, bệnh lao, viêm xoang mãn tính, viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát, bệnh nhân sau phẫu thuật, bệnh nhân thể trạng kém... Tăng cường sức đề kháng trong bệnh nhiễm virut: Viêm gan Virut cấp, viêm gan B, Zona, Herpes. Viêm phổi, viêm phế quản tái phát ở trẻ em. Trường hợp miễn dịch hoạt động quá mức. Bệnh dị ứng: Viêm da dị ứng, hen phế quản, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn. Bệnh rối loạn tự miễn: Vẩy nến, sơ cứng bì, luput ban đỏ, viêm đa khớp dạng thấp. Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư. Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương. Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hỗ trợ điều trị cho bệnh bạch cầu cấp và CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định tương đối bao gồm: mang thai, ngày kinh nguyệt, hội chứng nội tiết nhất định, giai đoạn hoạt động tuyến ức phát triển sinh lý ở tuổi trưởng thành thì chỉ được sử dụng khi có sự thiếu hụt miễn dịch rõ ràng. TƯƠNG TÁC: Thymomodulin là thuốc giống như 1 hormone nên có thể tương tác với 1 số hormone tuyến yên nhất định như: somatotropin luteinizing hormone, estrogen. Nó có thể đối kháng với hormone nội tiết tố vỏ thượng thận là progetserones và androgenes trong việc làm thiếu hiệu quả của chúng ở xương và hệ thống bạch huyết. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4-6 tháng. Viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng. Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 3-6 tháng. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày, dùng trong thời gian 50 ngày. Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 vỉ x 10 viên BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ phòng Giá bán tham khảo : 240.000đ

A.T Cetam 400mg

06/02/2020

A.T Cetam 400 dạng ống có thành phần chủ yếu là Piracetam với hàm lượng 400mg / 10 ml. Thuốc điều trị các tổn thương sau chấn thương sọ não, các rối loạn thần kinh, suy giảm trí nhớ. THÀNH PHẦN Piracetam ….. 400 mg/ 10 ml TÁC DỤNG Piracetam là dẫn xuất GABA, có tác dụng gây hưng phấn bằng cách cải thiện chuyển hóa của dây thần kinh. Piracetam tác dụng lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin noradrenalin, dopamin.. thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Thuốc có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin nên có tác dụng tốt với trí nhớ. Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau nhưng có tác dụng chống giật rung cơ. Piraceta làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, phụ hồi khả năng đàn hồi của hồng cầu và giảm độ nhớt máu. CHỈ ĐỊNH Điều trị các triệu chứng rối loạn thần kinh trung ương như: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức. Các thương tổn sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. Hỗ trợ điều trị triệu chứng: suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ người già. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Suy thận nặng Phụ nữ có thai và cho con bú Người mắc bệnh Huntington Người bệnh suy gan THẬN TRỌNG Suy thận cần hiệu chỉnh liều Độ thanh thải creatinin (ml/p) Liều 50 - 80 2/3 liều thông thường / 2 -3 lần 30 - <50 1/3 liều thông thường/ 2 lần 20 - < 30 1/6 liều thông thường / 1 lần < 20 Chống chỉ định TƯƠNG TÁC THUỐC Dùng đồng thời với các chất gây kích thích thần kinh có thể gây rối loạn giấc ngủ TÁC DỤNG PHỤ Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu và rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa QÚA LIỀU Piracetam không gây độc khi dùng liều cao. BẢO QUẢN Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ phòng. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 30 ống x 10 ml giá 135.000 vnđ Giá bán tham khảo : 135.000đ

Tác dụng của thuốc esomeprazole là gì?

06/02/2020

Tìm hiểu chung Tác dụng của thuốc esomeprazole là gì? Esomeprazole dùng để điều trị một số bệnh dạ dày và cuống họng (ví dụ như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit dạ dày tạo ra. Thuốc làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài. Thuốc giúp chữa lành các tổn thương trong dạ dày và cuống họng do a-xít gây ra, giúp phòng ngừa viêm loét, và có thể giúp ngăn ngừa ung thư vòm họng. Thuốc esomeprazole thuộc một nhóm các chất ức chế bơm proton (PPIs). Bạn nên dùng thuốc esomeprazole như thế nào? Bạn dùng thuốc esomeprazole theo đường uống theo hướng dẫn của bác sĩ, thường mỗi ngày 1 lần, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng bệnh và phản ứng của cơ thể với điều trị. Nuốt trọn thuốc, không được nhai hay nghiền thuốc. Nếu gặp khó khăn trong việc nuốt thuốc, hãy mở viên nang và đổ thuốc vào một muỗng canh. Không được nghiền hay nhai các hạt thuốc và nhanh chóng uống ngay, không được để lần sau. Nếu cần thiết, bạn có thể dùng thuốc kháng axit song song với thuốc. Nếu bạn đang dùng sucralfate, hãy dùng thuốc esomeprazole ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfate. Uống thuốc đều đặn để phát huy tối đa công dụng của thuốc. Để dễ nhớ, nên uống vào cùng giờ mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc cho đến hết thời gian điều trị cho dù bạn có cảm thấy khỏe hơn. Báo cho bác sĩ biết nếu bệnh tiếp tục kéo dài hoặc trầm trọng hơn. Bạn nên bảo quản thuốc esomeprazole như thế nào? Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc esomeprazole cho người lớn như thế nào? Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Dùng 20 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày trong 4 tuần; Dùng 24,65 mg thuốc someprazole strontium, uống 1 lần/ngày trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ăn mòn thực quản: Dùng 20 mg hoặc 40 mg esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày, khoảng từ 10-30 phút hoặc hơn 30 phút. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ăn mòn thực quản Liều chữa trị: Dùng 20 đến 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày, kéo dài trong 4 đến 8 tuần; Dùng 24,65 đến 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày, kéo dài trong 4 đến 8 tuần; Nếu bệnh nhân không được chữa khỏi sau lần điều trị đầu tiên, có thể thêm một khóa 4-8 tuần nữa. Liều duy trì: Dùng 20 mg esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày; Dùng 24,65 mg esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm Helicobacter pylori Dùng thuốc esomeprazole magnesium theo phác độ điều trị gồm 3 thuốc: Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày, cùng với amoxicillin 1000 mg và clarithromycin 500 mg uống 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Dùng thuốc esomeprazole strontium theo phác độ điều trị gồm 3 thuốc: Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày, cùng với amoxicillin 1000 mg và clarithromycin 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid (NSAID) Dùng 20 mg đến 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày trong vòng tối đa 6 tháng; Dùng 24,65 mg đến 49,3 mg thuốc someprazole strontium, uống 1 lần/ngày trong vòng tối đa 6 tháng. Liều dùng thông thường cho người lớn bị Hội chứng Zollinger-Ellison Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 2 lần/ngày; Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 2 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiết axit dịch vị Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 2 lần/ngày; Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 2 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng loét tá tràng Dùng thuốc esomeprazole sodium: Liều đầu: 80 mg truyền tĩnh mạch trong hơn 30 phút; Liều duy trì: 8 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong tổng cộng 72 giờ (bao gồm liều đầu 30 phút cộng với 7,5 giờ truyền tĩnh mạch liên tục). Liều dùng thuốc esomeprazole cho trẻ em như thế nào? Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 đến 11 tuổi: dùng 10 mg, uống 1 lần/ngày trong 8 tuần; (Chú thích: Liều hơn 1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu) Trẻ từ 12 đến 17 tuổi: dùng 20 mg, uống 1 lần/ngày trong 4 tuần. Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ăn mòn thực quản: Thuốc esomeprazole sodium: Trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi: không khuyên dùng; Trẻ từ 1 tháng đến nhỏ hơn 1 tuổi: 0,5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Trẻ từ 1 đến 17 tuổi và nhẹ hơn 55 kg: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Trẻ từ 12 đến 17 tuổi và hơn 55 kg: 20 mg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Thuốc someprazole strontium: không khuyên dùng; Esomeprazole Strontium: không khuyên dùng. Liều thông thường dùng cho trẻ em bị ăn mòn thực quản Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 đến 11 tuổi: dùng 10 mg, uống 1 lần/ngày trong 8 tuần. – Nhẹ hơn 20 kg: 10 mg 1 lần/ngày, trong 8 tuần – Từ 20 kg trở lên: 10 mg hoặc 20 mg 1 lần/ngày, trong 8 tuần Trẻ từ 12 đến 17 tuổi: dùng 20- 40 mg, uống 1 lần/ngày trong 4- 8 tuần. Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ăn mòn dạ dày do GERD qua trung gian axit Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 tháng – ít hơn 1 tuổi: thời gian điều trị lên đến 6 tuần; – 3 kg – 5 kg: 2.5 mg 1 lần/ngày; – Hơn 5 kg đến 7.5 kg: 5 mg 1 lần/ngày; – Hơn 7.5 kg đến 12 kg: 10 mg 1 lần/ngày; Trẻ từ 1 tuổi trở lên: không có dữ liệu. Chỉ định: Điều trị ngắn hạn để chữa trị và giải quyết triệu chứng của ăn mòn thực quản; điều trị ngắn hạn xói mòn thực quản do GERD qua trung gian axit ở trẻ sơ sinh. Thuốc esomeprazole có những dạng và hàm lượng nào? Esomeprazole có những dạng và hàm lượng sau: Hạt, dành cho hỗn dịch, phóng thích chậm như magnesium: 10 mg/gói; Viên nén, phóng thích kéo dài như magnesium: 20 mg, 40 mg. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc esomeprazole? Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Hãy ngưng dùng Esomeprazole và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây: Chóng mặt, rối trí; Tim đập nhanh hoặc không đều; Chuyển động cơ co giật; Cảm giác bồn chồn; Tiêu chảy nước hoặc có máu; Đau cơ, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn; Ho hoặc cảm giác nghẹn; Động kinh ( co giật). Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm: Nhức đầu, buồn ngủ; Tiêu chảy nhẹ; Buồn nôn, đau dạ dày, ợ hơi, táo bón; Khô miệng. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng trước khi dùng Trước khi dùng thuốc esomeprazole bạn nên biết những gì? Trước khi dùng esomeprazole, bạn nên: Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dị ứng với esomeprazole, dexlansoprazole (Dexilant), lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec, Zegerid), pantoprazole (Protonix), rabeprazole (AcipHex), bất kỳ loại thuốc nào hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc dự định dùng bất kỳ loại thuốc, vitamins, thực phẩm bổ sung nào, đặc biệt là các thuốc sau đây: một số kháng sinh, thuốc chống đông máu nhất định; một số thuốc chống nấm nhất định; cilostazol (Pletal); clopidogrel (Plavix); diazepam (Valium); digoxin (Digitek, Lanoxicaps, Lanoxin); diuretics (‘thuốc nước’); thực phẩm bổ sung sắt; một số thuốc nhất định điều trị HIV và methotrexate (Rheumatrex, Trexall). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều dùng hoặc quan sát các tác dụng phụ. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc từng bị magie máu thấp hoặc bị bệnh thận; Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai khi đang dùng esomeprazole, hãy gọi cho bác sĩ; Nếu bạn 50 tuổi hoặc hơn, tham khảo ý kiến bác sĩ xem dùng esomeprazole có an toàn cho bạn không. Rủi ro có thể xảy ra là tiêu chảy nặng do vi khuẩn hoặc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, hông, hoặc cột sống; Bạn có thể dùng thuốc kháng a-xít với esomeprazole. Nếu bạn cảm thấy cần thuốc kháng a-xít, tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn chọn thuốc và cách dùng; Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây: A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết. Tương tác thuốc Thuốc esomeprazole có thể tương tác với thuốc nào? Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Dùng thuốc này cùng với thuốc rilpivirine không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn. Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc. Thuốc trị virus (Atazanavir, Ketoconazole, Ledipasvir, Mycophenolate Mofetil, Nelfinavir, Posaconazole và Saquinavir); Thuốc trị ung thư (Bosutinib, Dabrafenib, Dasatinib, Erlotinib, Methotrexate, Nilotinib, Pazopanib và Vismodegib); Thuốc trị trầm cảm (Citalopram, Eslicarbazepine Acetate); Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Clopidogrel); Thuốc chống thải ghép (Tacrolimus); Thuốc gây mê (Thiopental). Dùng thuốc với bất kỳ thuốc nào dưới đây có thể gia tăng nguy cơ bị tác dụng phụ, nhưng dùng cả 2 loại thuốc có thể là phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc cùng được kê, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc mức độ dùng thuốc. Cranberry; Levothyroxine; Risedronate; Warfarin. Thức ăn và rượu bia có tương tác với esomeprazole không? Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc esomeprazole? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Tiêu chảy; Đang hoặc có tiền sử hạ magie máu; Loãng xương; Có tiền sử động kinh—Dùng thận trọng vì thuốc có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn; Bệnh gan nặng—Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do đào thải khỏi cơ thể chậm. Tình trạng khẩn cấp/quá liều Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Triệu chứng của quá liều bao gồm: Rối trí/nhầm lẫn; Buồn ngủ; Tầm nhìn mờ; Tim đập nhanh; Buồn nôn; Đổ mồ hôi; Ửng đỏ; Nhức đầu; Khô miệng. Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. Giá bán tham khảo : 559.000đ

Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: