Tin tức

Suy tủy xương: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

23/07/2020

Suy tủy xương là một hội chứng lâm sàng với đặc điểm giảm hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu trong máu, đồng thời tủy xương bị thay thế bằng mô mỡ do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy vùng. Ở nước ta, bệnh suy tủy chiếm tỷ lệ thứ ba trong các bệnh lý huyết học, sau bạch cầu cấp và xuất huyết giảm tiểu cầu. Tủy xương là nơi tạo ra các loại tế bào máu bao gồm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Bạch cầu trưởng thành, đặc biệt là bạch cầu hạt trung tính có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm như vi trùng, vi rút, ký sinh trùng. Hồng cầu trưởng thành giúp đem oxy tới các mô trong cơ thể. Tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông cầm máu. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh suy tủy xương Bệnh có thể do di truyền hoặc mắc phải. Di truyền: Bệnh Fanconi, Hội chứng Shwachman-Diamond, Rối loạn tạo sừng bẩm sinh, Hội chứng Diamond-Blackfan... Mắc phải: Có thể kể đến: Một số thuốc thông dụng như thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ áp, chống loạn nhịp, kháng giáp, kháng sinh đặc biệt là chloramphenicol... Các hóa chất: benzene, các hydrocarbon có gắn clo, các phosphate hữu cơ... Nhiễm siêu vi: Epstein-Barr, sieâu vi vieâm gan non-A, non-B, non-C, non-D, non-E vaø non-G, Parvovirus, HIV Bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm Một số rối loạn tự miễn: bệnh tuyến giáp miễn dịch, viêm khớp dạng thấp, lupus… Thai kỳ: Tuy nhiên, khoảng 70% các trường hợp là vô căn: do các đột biến gen có tính nhạy cảm. 2. Triệu chứng nhận biết bênh suy tủy xương - Mắc phải: Hóa chất, tia xạ, do thuốc, thai nghén. - Không rõ nguyên nhân: Chiếm khoảng trên 90% các trường hợp suy tủy xương. 2.1. Lâm sàng - Các triệu chứng khởi đầu của suy tủy có thể diễn tiến từ từ, biểu hiện tùy theo độ nặng của bệnh. + Thiếu máu: xanh xao, mệt mỏi, khó thở… + Giảm tiểu cầu: xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc răng miệng, rong kinh… + Giảm bạch cầu hạt: sốt, ớn lạnh, viêm họng, nhiễm trùng tái diễn… - Gan, lách, hạch không to. - Nếu nguyên nhân di truyền: kèm theo một số bất thường khác như lùn, bất thường sắc tố da, khuyết tật xương, bất thường da, móng và các cơ quan… 2.2. Xét nghiệm máu + Huyết đồ: - Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, mức độ thay đổi. Đôi khi khởi đầu chỉ giảm 1 dòng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu - Thiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường. Hồng cầu lưới thấp, không đáp ứng tương xứng với tình trạng thiếu máu. + Nồng độ các yếu tố tăng trưởng tạo máu tăng, bao gồm erythropoietin, thrombopoietin và yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt. + Nồng độ sắt huyết thanh cao, độ thanh thải sắt kéo dài. - Xét nghiệm tủy: - Tủy đồ: mật độ tế bào tủy giảm theo nhiều mức độ khác nhau. Tủy hút điển hình chứa nhiều hạt tủy với khoang trống chứa mỡ và rất ít các tế bào máu. Đôi khi hạt tủy có nhiều tế bào nhưng nguyên mẫu tiểu cầu thường giảm. - Sinh thiết tủy: là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán xác định. Tủy nghèo tế bào, nhiều mô mỡ và mô liên kết. - Phân tích di truyền học tế bào bình thường. - MRI giúp phân biệt tủy mỡ và các tế bào tạo máu. 2.3. Chẩn đoán - Chẩn đoán xác định: Kết hợp tiêu chuẩn xét nghiệm máu ngoại vi và sinh thiết tủy xương - Máu ngoại vi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: Hemoglobin < 100g/l; Tiểu cầu < 50G/l; Bạch cầu trung tính < 1,5 G/l. - Tủy xương: Mật độ tế bào tủy trên sinh thiết < 25% - Chẩn đoán mức độ bệnh: - Suy tủy thể nặng khi có 2 tiêu chuẩn: (1). Sinh thiết tủy: mật độ tế bào tủy < 25% (2). Huyết đồ: có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn: Bạch cầu trung tính < 0,5G/l Tiểu cầu < 20G/l HC lưới < 20G/l - Suy tủy rất nặng khi có đủ tiêu chuẩn trên kèm bạch cầu trung tính < 0,2G/l. - Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với các trường hợp giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên khác. * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy nghèo tế bào: - Loạn sinh tủy: 5-10% có giảm tế bào - Bạch cầu cấp - Lymphoma tủy xương … * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy xương giàu tế bào: - Đái huyết sác tố kịch phát về đêm - Bạch cầu cấp tế bào tóc - Lymphoma tủy xương - Lupus ban đỏ hệ thống - Cường lách - Thiếu vitamin B12, acid folic - Nghiện rượu - Nhiễm trùng nặng - Lao * Tủy xương nghèo tế bào kèm giảm hoặc không giảm tế bào máu: - Lao - Nhược giáp - Nhiễm Toxoplasma - Sốt Q … 3. Điều trị suy tủy xương 3.1- Điều trị nguyên nhân: - Cách ly người bệnh ra khỏi môi trường độc hại nghi ngờ là nguyên nhân chính gây ra bệnh (hóa chất, tia xạ …). - Ngưng những thuốc có thể gây suy tủy. 3.2- Điều trị nâng đỡ: Thiếu máu: - Truyền Hồng cầu lắng duy trì Hb # 8g/dl, nâng lên 9-10g/dl ở người có bệnh lý tim mạch, hô hấp. - Nên truyền qua bộ lọc bạch cầu để làm giảm các phản ứng do truyền máu. - Truyền máu nhiều lần nên lưu ý thải sắt vì mỗi đơn vị chứa # 200-250mg sắt. - Đối với những người bệnh có thể ghép tủy, không truyền Hồng cầu lắng hay tiểu cầu của thân nhân để tránh nguy cơ thải ghép sau này. - Đối với những người bệnh không ghép tủy, tốt nhất là truyền tiểu cầu của thân nhân. Xuất huyết: - Duy trì tiểu cầu #10 K/µl. Chỉ truyền tiểu cầu khi có chảy máu hay khi có nhiễm trùng hệ thống. - Nếu kháng tiểu cầu do truyền lâu dài: có thể dùng gamma globulin liều cao tĩnh mạch. Nhiễm trùng: - Thận trọng khi bạch cầu hạt trung tính (SN)< 500/µl. - BN nên nằm phòng cách ly, đeo khẩu trang và rửa tay với xà phòng diệt khuẩn. - Không ăn trái cây và rau quả sống. - BN sốt: cần cấy máu, phân, nước tiểu, phết họng, các sang thương nghi ngờ … và dùng ngay kháng sinh phổ rộng mà không cần chờ kết quả cấy. - Nếu sốt kéo dài mà cấy máu (-): dùng thêm kháng nấm. 3.3. Điều trị đặc hiệu: Ghép tủy: - Dị ghép tế bào gốc tạo máu từ anh chị em ruột phù hợp tổ chức có thể chữa khỏi suy tủy. - Máu cuống rốn là nguồn tế bào gốc dùng ghép cho trẻ em. Thuốc ức chế miễn dịch: + Antithymocyte globulin(ATG) và antilymphocyte globulin (ALG): - Tác dụng: giảm các tế bào T gây độc tế bào. - Liều 15-40mg/kg/ngày trong 4-10 ngày. - Kèm corticoid liều thấp → giảm phản ứng huyết thanh. - Hiệu quả # 1/3 trường hợp nếu dùng đơn độc. + Cyclosporine (CsA): - Tác dụng ức chế các tế bào lympho T sản xuất IL-2 và ngăn chặn sự lan rộng của các tế bào T gây độc tế bào trong đáp ứng với IL-2. - Liều 10-12mg/kg/ngày trong ít nhất 4-6 tháng. - Đáp ứng # 25% nếu dùng đơn độc. - Tác dụng phụ: cao huyết áp, suy thận, viêm gan … + Kết hợp ATG và Cyclosporine: ATG 40mg/kg/ngày x 4 ngày CsA 10-12 mg/kg/ngày x 6 tháng Methylprednisolone 1mg/kg/ngày x 14 ngày Tỉ lệ sống 10 năm # 75%. Các biện pháp khác: - Cyclophosphamide liều cao: 45mg/kg/ ngày x 4 ngày: hiệu quả tăng SN và tiểu cầu từ từ sau 3 tháng. - Androgens: kích thích sản xuất erythropoietin, liều cao hiệu quả ở 1 số BN suy tủy trung bình. - Cytokins: ít hiệu quả. - Gammaglobulin liều cao: ít sử dụng, thành công ở 1 số trường hợp suy tủy dòng hồng cầu đơn thuần. - Cắt lách: không làm tăng sự tạo máu ,nhưng làm tăng bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu, đồng thời cải thiện đời sống hồng cầu và tiểu cầu truyền vào. Ngày nay hiếm áp dụng. 5. Tiến triển và tiên lương bệnh suy tủy xương Suy tủy xương thể nặng có tỷ lệ tử vong 25% trong vòng 4 tháng đầu và 50% trong vòng 1 năm nếu bệnh nhân không được ghép tủy. Ghép tế bào gốc có tỷ lệ đáp ứng chung khoảng 70%. Điều trị thuốc ức chế miễn dịch cho kết quả tương tự ghép tủy trong suy tủy vô căn hay do thuốc, nhưng sau 10 năm thì 40% số người bệnh này tiến triển thành bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, rối loạn sinh tủy, bạch cầu cấp dòng tủy. 6. Thuốc Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương hiệu quả ca o Thành phần POMITAGEN Cao Pomitagen 60,0mg (tương đương 377,9mg dược liệu trong đó: Lục phàn 2,7mg; Hải mã 80,4mg; Nhục quế 53,6mg; Đại táo 107,2mg; Hồ đào nhân 80,4mg; Hồng sâm 53,6mg). Tá dược Talc, Magnesi stearat, PVP K30, Sắt đỏ oxyd, Than hoạt, Đường trắng, Parafin rắn vừa đủ 1 viên. Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương Công dụng POMITAGEN Bổ máu ấm thận, tăng chức năng của tuỷ. Bổ khí dưỡng tâm, thúc đẩy sinh máu, ngăn ngừa chảy máu. Chỉ định POMITAGEN Thiếu máu. Suy tuỷ. Giảm tiểu cầu, bạch cầu. Hội chứng loạn sản tuỷ. Tổn thương tuỷ do xạ trị và hoá trị. Chống chỉ định POMITAGEN Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Không uống thuốc với nước chè. Cách dùng POMITAGEN Người lớn: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 – 5 viên, uống sau bữa ăn. Trẻ em : Ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 viên, uống sau bữa ăn. Cần tư, hỗ trợ tư vấn thuốc vui lòng liên hệ 0962470011

Cefactum là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Địa chỉ bán thuốc uy tín?

26/06/2020

Cefactum - Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Avonza Mylan thuốc điều trị HIV hiệu quả cao, ít tác dụng phụ

01/04/2020

Avonza Mylan thuốc điều trị HIV hiệu quả cao, ít tác dụng phụ Thuốc Avonza ARV Mylan điều trị HIV: Tác dụng phụ, liều dùng, giá bán bao nhiêu? Avonza là thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh HIV ở người. Avonza thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng lại các loại virus, ngăn cản khả năng nhiễm khuẩn và ức chế sự xâm nhập và phát triển của nấm. 1. Thuốc Avonza điều trị HIV an toàn, hiệu quả cao Được biết HIV là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, là mối hiểm họa của nhân loại. Mỗi năm vẫn có hàng trăm nghìn người bị lây nhiễm HIV theo nhiều hình thức. Khi các virus gây bệnh HIV lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác, nó sẽ làm cho hệ thống miễn dịch của người bị suy giảm. Chính vì thế mà các tác nhân virus, vi khuẩn, nấm … có hại từ bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người nhiễm HIV mà người bệnh không có bất kỳ hàng rào bảo vệ nào ngăn cản chúng, từ đó ăn mòn dần cơ thể, người bệnh kiệt quệ dần và chết. Mức độ nguy hiểm của HIV lên tới mức báo động. Số lượng người chết do căn bệnh này đã được thống kê lên một con số khổng lồ. Các loại thuốc chống và điều trị cho bệnh nhân HIV ra đời trong đó có Avonza là một giải pháp được đón nhận và áp dụng trong việc kéo dài sự sống cho người bệnh. Avonza là sản phẩm thuốc do Công ty Mylan Pharmaceutical Pvt. Ltđ, Ấn Độ đăng ký sản xuất. 2. Tác dụng của thuốc Avonza-ARV trong điều trị HIV Thuốc Avonza ARV dùng cho các bệnh nhân nhiễm HIV. Nhờ các cơ chế hoạt động nhất định và sự kết hợp của các thành phần trong thuốc sẽ khiến các loại virus gây bệnh HIV sinh trưởng và phát triển chậm lại. Chính nhờ đó mà sự sống của người bệnh sẽ kéo dài hơn hay nói cách khác là sự suy thoái hệ miễn dịch trong cơ thể sẽ chậm lại, ngăn cản được sự xâm nhập của các loại virus, vi khuẩn có hại vào bên trong cơ thể. Sự kết hợp của ba thành phần trong thuốc là một liệu pháp đã được chỉ định kháng lại retrovirus cho người trưởng thành đã bị lây nhiễm HIV-1. Thuốc Avonza kết hợp giữa 3 thành phần Tenofovir + Efavirenz+ Lamivudin có hiệu quả cao trong điều trị HIV và thuộc nhóm thuốc có ít tác dụng phụ trong điều trị. 2.1/ Tenofovir Tenofovir là một chất thường được kết hợp với các loại thuốc kháng lại retrovirus nhằm điều trị và phòng chống sự lây nhiễm HIV đối với những người đã qua tiếp xúc với các bệnh nhân mắc HIV ở cả những trường hợp do nghề nghiệp hoặc không và phòng chống sự lây nhiễm HIV ở những người có nguy cơ lây nhiễm cao. Đây là chất có khả năng ức chế men sao chép ngược của Nucleotide. Bên cạnh đó, Tenofovir còn được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn, các hoạt tính của Tenofovir có khả năng ức chế sự hoạt động của virus HBV- một loại virus gây ra bệnh viêm gan B. 2.2/ Efavirenz Efavirenz là NNRTI hay còn gọi là chất ức chế men sao chép ngược không nucleosid. Efavirenz có tên thương mại là Sustiva. Đây là thuốc có khả năng ức chế lại khả năng hoạt động của các loại virus, đặc biệt là kháng lại virus gây bệnh HIV ở người. Theo các ý kiến các chuyên gia đưa ra, Efavirenz được khuyến cáo sử dụng cùng các loại thuốc kháng retrovirus khác không chỉ điều trị mà còn phòng chống lại bệnh HIV khi có nguy cơ lây nhiễm như bị vật nhọn đâm vào da hoặc các dạng phơi nhiễm khác. 2.3/Lamivudin Lamivudin là chất ức chế men sao chép ngược của Nucleoside. Nó cũng được gọi là NRTI. Sao khi vào cơ thể, Lamivudin sẽ bị chuyển hóa những tế bào nhiễm cũng như không nhiễm thành TP. Lamivudin-TP có vai trò như chất nền cho polymerase của HBV. Sự sát nhập của Lamivudin-TP và DNA virus làm nhanh chóng làm kết thúc chuỗi nhân đôi cho các virus này. Theo các nghiên cứu thì Lamivudin không sát nhập vĩnh viễn vào DNA lạp thể. Thuốc điều trị cho các bệnh nhân trưởng thành bị mắc viêm gan siêu vi B và những người mắc bệnh HIV trên 16 tuổi. 3. Thuốc Zvonza được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nào? Avonza Mylan được chỉ định dùng cho các trường hợp: Bệnh nhân đã bị lây nhiễm HIV, có thể bằng nhiều hình thức như tình dục, máu, mẹ sang con… làm ngăn cản sự phát triển virus gây bệnh. Bằng cách này sẽ cải thiện được cuộc sống cho các bệnh nhân nhiễm HIV, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Phòng chống nguy cơ mắc HIV đối với người nghề nghiệp hoặc không hoặc phơi nhiễm HIV như kiêm tiêm chích vào, … ( Avonza thuốc Dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP) trong vòng 72 giờ ngay sau khi có nguy cơ phơi nhiễm (tức là có nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết của người có HIV). PEP cần phải được tuân thủ đủ số liều trong vòng 28 ngày. 3.1/ Tìm hiểu cụ thể về PEP – Dự phòng sau phơi nhiễm HIV trong 72h đầu PEP là gì? PEP có nghĩa là dùng thuốc kháng vi-rút (ARV) sau khi có khả năng phơi nhiễm với HIV để tránh bị nhiễm HIV. PEP phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV, nhưng bạn bắt đầu PEP càng sớm thì càng tốt. Mỗi giờ đều có giá trị. Nếu bạn sử dụng PEP theo quy định, bạn sẽ cần tuân thủ điều trị trong 28 ngày. PEP chỉ nên được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp và phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV. Nếu bạn nghĩ rằng gần đây bạn đã bị phơi nhiễm HIV gần đây, hãy gặp bác sĩ tư vấn về PEP ngay lập tức. PEP dành cho ai? Nếu bạn là người âm tính với HIV hoặc không được biết tình trạng HIV của mình, và trong 72 giờ qua, bạn có ít nhất 1 trong các nguy cơ sau: phơi nhiễm HIV khi quan hệ tình dục (ví dụ: bao cao su bị rách) dùng chung kim tiêm bị tấn công tình dục Hãy đến gặp bác sĩ tư vấn về PEP ngay lập tức! PEP có hiệu quả, nhưng không phải 100%, vì vậy bạn nên tiếp tục sử dụng bao cao su với bạn tình và có các biện pháp an toàn trong khi dùng PEP. Những điều này có thể bảo vệ bạn khỏi bị phơi nhiễm HIV một lần nữa và giảm cơ hội lây truyền HIV cho người khác nếu bạn bị nhiễm bệnh trong khi bạn vẫn đang dùng PEP. Khi nào nên điều trị PEP? PEP phải được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi có nguy cơ. Bạn bắt đầu PEP càng sớm thì càng tốt; mỗi giờ đều có giá trị. Bắt đầu PEP càng sớm càng tốt sau khi phơi nhiễm HIV là điều quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng PEP có ít hoặc không có tác dụng trong việc ngăn ngừa nhiễm HIV nếu nó được bắt đầu muộn hơn 72 giờ sau khi phơi nhiễm HIV. PEP được điều trị hiệu quả khi tuân thủ tốt trong 28 ngày. PEP có tác dụng phụ không? Mặc dù an toàn nhưng PEP có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, v.v. ở một số người. Những tác dụng phụ này có thể tự khỏi và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các loại thuốc PEP mới ít tác dụng phụ và hiệu quả hơn. Nên điều trị PEP ở đâu? Phòng khám đa khoa Biển Việt là một trong những nơi điều trị PEP chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Các phòng khám có chuyên môn về HIV sẽ hỗ trợ bạn tốt hơn về việc nên điều trị PEP như thế nào, cách giảm tác dụng phụ, sử dụng các loại thuốc tốt hơn, và quan trọng nhất là theo dõi các tiến triển sau khi kết thúc điều trị PEP. Có nên thường xuyên điều trị PEP? PEP chỉ nên được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp. Ví dụ, PEP không phải là lựa chọn phù hợp cho những người có nguy cơ phơi nhiễm HIV thường xuyên – như thường xuyên quan hệ tình dục mà không dùng bao cao su với bạn tình dương tính với HIV. Nếu bạn có nguy cơ nhiễm HIV liên tục, hãy nói chuyện với bác sĩ về PrEP. Liên hệ Công ty dược phẩm Đất Việt ngay: 0962470011 4. Thuốc Avonza cách dùng và liều lượng Cách dùng : Có thể uống thuốc cùng nước hoặc kết hợp cùng thức ăn. Tốt nhất nên sử dụng theo phương thức khuyến cáo của bác sĩ, dược sĩ. Liều dùng: Trẻ em và trẻ vị thành niên Khi sử dụng liều kết hợp cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi, còn là trẻ em và vị thành niên thì không đủ các bằng chứng nghiên cứu về sự an toàn của thuốc. Chính vì vậy trẻ dưới 18 tuổi được khuyên là không nên sử dụng Avonza. Người lớn: Mỗi ngày một viên Avonza, uống một lần. Các chuyên gia khuyên rằng để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình hấp thu của thuốc, người bệnh nên sử dụng kết hợp thuốc với thức ăn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hấp thu thuốc sẽ tăng lên đáng kể khi kết hợp với thức ăn dù chỉ là một lượng nhỏ. Đó là sự tăng hấp thu của Tenofovir từ viên kết hợp. Liều lượng của các thành phần có thể thay đổi khi ngừng điều trị bệnh từ viên kết hợp. Người cao tuổi: Đối với người trên 65 tuổi, mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Avonza chưa được kiểm chứng. Tuy nhiên nếu thực sự cần dùng, các đối tượng này cũng có thể sử dụng nhưng với sự thay đổi liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Người suy thận: các đối tượng nhiễm HIV mà có kèm theo cả suy giảm chức năng thận thì sự hấp thu thuốc có thể tăng lên đồng thời sự đào thải thuốc sẽ chuyển qua thận. Mức độ thanh thải creatinin cho các bệnh nhân suy thận nhẹ khi sử dụng thuốc Avonza là 50-80ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa phải, mức độ thanh thải creatinin Avonza là 30-49ml/phút. Bên cạnh đó, giữa các liều lượng cũng nên có khoảng thời gian giới hạn là từ 24-48 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận nặng thì không nên sử dụng Avonza. Người suy gan: không cần điều chỉnh liều lượng cho các bệnh nhân này. 5. Chống chỉ định trong sử dụng thuốc avonza Avonza không dùng cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là mẫn cảm với tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine. Chống chỉ định Avonza không dùng cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là mẫn cảm với tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine. Avonza chống chỉ định đối với những mẫn cảm với 3 thành phần chính Trường hợp quá liều và giải pháp Khi sử dụng quá liều thì các triệu chứng nguy hiểm xảy ra chưa được ghi nhận. Nếu có biểu hiện do quá liều xảy ra, có thể là ngộ độc thì cần giải pháp sơ cấp kịp thời. Dùng thẩm phân máu hệ số tách 54% sẽ loại trừ hiệu quả của tenofovir. 300mg, tức khoảng 10% liều sử dụng tenofovir thì được loại trừ trong khoảng 4h thẩm phân máu. 6. Avonza có tác dụng phụ không? Việc sử dụng Avonza có thể có các tác dụng phụ không mong muốn. Các tác dụng phụ này rất thường xảy ra, các biểu hiện thường thấy sau khi sử dụng Avonza phải kể tới như: Rối loạn hệ thống tiêu hóa của cơ thể khiến người sử dụng đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, khó chịu trong người, đầy hơi khó tiêu, ăn không ngon dẫn tới chán ăn. Trên da có những nốt phát ban mẩn đỏ Các ảnh hưởng của thuốc tới hệ thần kinh ngoại vi như hoa mắt chóng mặt đau đầu, ngủ không ngon giấc, dễ trầm cảm, ra mồ hôi và đau cơ, cơ thể có biểu hiện suy nhược. Có nhiều khả năng bị viêm tụy, nồng độ enzyme amylase trong huyết thanh tăng lên cao. Trong máu, hàm lượng photphat có khả năng giảm xuống. Đối với các bệnh nhân suy thận thì nếu không sử dụng đúng liều lượng có thể bệnh suy thận sẽ nặng hơn. Đối với bệnh nhân bình thường thì có khả năng suy thận, suy thận cấp. Thuốc có ảnh hưởng lên ống lượn gần bao hàm cả hội chứng Fanconi. Đường huyết tăng cao, men gan tăng cao, nồng độ triglyceride trong máu tăng hay chính là mỡ máu tăng đồng thời thiếu đi bạch cầu trung tính. Bệnh nhân có khả năng nhiễm acid lactic. Tác dụng phụ này thường đi kèm với chứng gan to đặc biệt nghiêm trọng, gan nhiễm mỡ. Các biểu hiện này rất thường xảy ra đối với bệnh nhân sử dụng Avonza có kết hợp điều trị với thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside. 7. Thuốc Avonza có những tác dụng phụ gì? Bên cạnh các tác dụng phụ kể trên, người bệnh cũng có thể gặp các biểu hiện không mong muốn khác mà bài viết không nhắc tới. Nếu có bất kỳ các biểu hiện khác thường này, hãy ngưng sử dụng thuốc và tới các cơ sở y tế, gặp bác sĩ để được tư vấn và có giải pháp kịp thời. 8. Lưu ý khi sử dụng Avonza ARV Lưu ý sử dụng thuốc Avonza cho các đối tượng bệnh nhân là trẻ em dưới 18 tuổi. Đối với phụ nữ có thai: chưa có các nghiên cứu cụ thể và chính xác nào về mức độ ảnh hưởng của Avonza đối với phụ nữ có thai và tác động của thuốc qua hàng rào nhau thai. Các chuyên gia khuyên người bệnh chỉ sử dụng Avonza khi lợi ích của thuốc cao hơn lợi ích của bào thai. Đối với phụ nữ tuổi sinh sản: các ảnh hưởng của Avonza lên khả năng thụ thai ở phụ nữ chưa rõ nguy cơ, do vậy khi sử dụng Avonza ở độ tuổi sinh sản, hãy dùng kèm theo các biện pháp tránh thai an toàn nếu quan hệ tình dục không mong có thai. Phụ nữ đang cho con bú: những phụ nữ HIV thực chất không nên cho con bú để tránh lây HIV từ mẹ sang con. Bên cạnh đó, thông tin về ảnh hưởng của thuốc qua tuyến sữa cũng chưa được xác định. 8.1/ Khi sử dụng Avonza ARV có một số điều cần lưu ý Bên cạnh đó, việc sử dụng Avonza có khả năng tăng sinh các mô mỡ trong cơ thể khiến người bệnh tích tụ mỡ biểu hiện ra ngoài bởi các triệu chứng như béo phì trung ương, phì đại mặt trước, phì đại tuyến vú. Có thể xuất hiện các biểu hiện của hội chứng Cushing khi người bệnh sử dụng kết hợp thuốc với các loại thuốc kháng retrovirus khác. Ngoài ra, việc sử dụng Avonza còn làm giảm mật độ khoáng trong xương ở bệnh nhân HIV, đặc biệt là ở vùng xương sống thắt lưng. Chính vì thế cần khám và theo dõi cả nguy cơ loãng xương khi sử dụng Avonza để có biện pháp bổ sung vitamin D và canxi hợp lý. Để xa tầm tay trẻ nhỏ. 8.2/ Tương tác thuốc Khi sử dụng Avonza cần chú ý các loại tương tác với thuốc khác. Avonza có khả năng tương tác với các loại thuốc đào thải qua thận như ganciclovir, acyclovir, valacyclovir, cidofovir, valganciclovir và làm giảm chức năng của thận đồng thời tăng nồng độ của tenofovir trong huyết tương. Các tương tác của thuốc đối với các thuốc chuyển hóa men gan chưa rõ mức độ nguy hiểm tuy nhiên được biết tenofovir không ức chế CYP3A4, 2C9, 2E1, 2D6 nhưng có ức chế nhẹ ở 1A. Có sự kết hợp, đồng vận chuyển của tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không Nucleosid như nevirapine, delavirdine, efavirenz và thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleosid như emtricitabine, abacavir, lamivudine, zalcitabine, stavudine, zidovudine, didanosine… Có tương tác cộng hợp Avonza với thuốc ức chế proteaz HIV như: amprenavir, indinavir, atazanavir, saquinavir, ritonavir. Chưa rõ các ảnh hưởng và tương tác giữa Avonza và các loại thuốc tránh thai đường uống có chứa norgestimate hay estradiol. Khi sử dụng cần phải chú ý đến tương tác thuốc của Avonza 9. Thuốc Avonza giá bao nhiêu? Dạng thành phẩm của Avonza: 1 lọ 30 viên nén bao phim. Giá thành: Bán theo giá niêm yết Để mua được sản phẩm đúng chất lượng và giá cả, người mua hãy tìm Avonza ở các trang web uy tín hoặc các nhà thuốc quầy thuốc đảm bảo chất lượng. 10. Địa chỉ bán thuốc Avonza ARV Mylan uy tín tại Hà Nội Cũng có rất nhiều người muốn mua sản phẩm này nhưng không biết nên tìm địa điểm ở đâu uy tín. Nếu bạn cần khẩn cấp sản phẩm này có thể liên hệ trực tiếp tới hotline của Công ty dược phẩm Đất Việt - 0962470011 , chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách sử dụng cũng như liều dùng hiệu quả và hỗ trợ giao hàng nhanh chóng đến bạn. Ngoài ra nếu bạn còn thắc mắc về sản phẩm có thể được trang web tư vấn thêm.

Thông tin cần biết về thuốc Atizal

06/02/2020

Atizal là thuốc được dùng trong việc kiểm soát, phòng chống và cải thiện các triệu chứng của bệnh đau dạ dày thực quản, tá tràng và đại tràng. Atizal cũng được chỉ định để điều trị tiêu chảy ở người lớn và trẻ con.\ Tên thuốc: Atizal Phân loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Hỗn dịch uống Thông tin cần biết về thuốc Atizal Thuốc Atizal là sản phẩm được nghiên cứu, sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, Việt Nam. 1. Thành phần Thành phần chính của Atizal là Dioctahedral smectite hàm lượng 3000 mg và một số tá dược vừa đủ. Dioctahedral smectite có độ nhầy cao và cấu trúc từng lớp nên có thể bảo phủ toàn bộ dạ dày. Hoạt chất có thể liên kết với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của dạ dày khi nó bị tấn công. Dioctahedral smectite là hoạt chất không cản quang, không làm thay đổi màu phân và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của ruột. 2. Chỉ định Chỉ định của thuốc Atizal được quy định rõ ràng ở mục chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc. Thuốc Atizal được chỉ định cho các trường hợp: Tiêu chảy cấp và mạn tính ở người lớn và trẻ con Điều trị các cơn đau của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, thực quản, dạ dày, đại tràng Một số công dụng và chỉ định khác của thuốc có thể không được liệt kê đầy đủ trong bài viết này. Nếu người bệnh có nhu cầu tìm hiểu thêm hoặc cần sử dụng thuốc theo mục đích khác vui lòng liên hệ bác sĩ kê đơn hoặc nhà sản xuất. 3. Chống chỉ định Không dùng thuốc Atizal cho người mẫn cảm, dị ứng với Dioctahedral smectite hoặc các thành phần khác của thuốc. Người bị mất nước nên thận trọng khi dùng thuốc. 4. Cách dùng Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế chỉ định hoặc hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Thuốc Atizal được bào chế theo dạng hỗn dịch uống, được đóng gói hàm lượng 20 ml. Thông thường trước khi uống thuốc người bệnh cần lắc đều thuốc bên trong. Nên uống thuốc sau bữa ăn. Thời gian uống thuốc tốt nhất là cách bữa ăn chính 30 phút đến 1 giờ. Thuốc có thể hòa vào bình nước ấm, tỷ lệ là 1 gói / 50 ml nước. Người bệnh có thể sử dụng thuốc pha trong ngày. Hoặc nếu bạn cảm thấy khó khăn khi uống thuốc, hãy trộn hỗn dịch vào thức ăn sệt để cải thiện mùi vị. 5. Liều lượng Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất để có liều dùng thích hợp nhất. Liều dùng chúng tôi cung cấp trong bài viết này phù hợp với các tình trạng phổ biến nhất và không thể thay thế chỉ dẫn của bác sĩ. Đối với trẻ em: Dưới 1 tuổi: 1 gói / ngày Từ 1 đến 2 tuổi: 1 – 2 gói / ngày Trên 2 tuổi: 2 – 3 gói / ngày Người trưởng thành: Liều dùng thông thường: 3 gói / ngày Liều dùng cho trường hợp nặng: Tối đa 6 gói một ngày. Sử dụng thuốc theo chỉ liệu trình chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thêm liều hoặc bỏ liều khi chưa nhận được sự đồng ý của bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn. 6. Cách bảo quản Bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhiệt độ thích hợp là 20 – 25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Không lưu trữ thuốc ở nơi có độ ẩm cao, đặc biệt là phòng tắm. Giữ thuốc tránh xa tầm mắt của trẻ em và thú nuôi trong nhà. Để tránh bé hoặc vật nuôi có thể uống nhầm thuốc. Thuốc hết hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng vui lòng bỏ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không bỏ thuốc xuống bồn cầu, bồn rửa mặt hoặc cống thoát nước. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Atizal Thuốc Atizal có thể không phù hợp với tất cả mọi người, do đó người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin lưu ý để sử dụng thuốc an toàn. 1. Thận trọng Người thường bị mất nước hoặc uống ít nước nên bù nước khi dùng Atizal. Người bệnh có thể bù nước qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Đối với bệnh nhân tiêu chảy nặng, cần lưu ý độ tuổi, cơ địa hấp thụ để bù đủ lượng nước. Dùng thuốc Atizal trong thời kỳ mang thai có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Do đó tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Atizal cho phụ nữ mang thai. Chưa có thông tin chính xác về việc thuốc Atizal có đi qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc cho đối tượng này nếu thật sự cần thiết. 2. Tác dụng phụ Thuốc Atizal có thể gây ra chứng táo bón. Tuy nhiên điều này rất hiếm khi xảy ra. Tác dụng phụ thường không giống nhau giữa các cá nhân. Trên đây cũng không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Atizal. Do đó, người bệnh nên chủ động thông báo cho bác sĩ biết về các phản ứng của bạn khi dùng thuốc. 3. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc. Do đó, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin và viên uống bổ sung. Tính chất hấp thụ của Dioctahedral smectite có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, không nên sử dụng thuốc Atizal với các loại thuốc hay hoạt chất khác. Thông báo với bác sĩ nếu bạn cần sử dụng nhiều loại thuốc để điều trị bệnh. Tùy vào tình huống mà bác sĩ có thể chọn thay đổi thuốc, ngưng dùng 1 trong các loại thuốc hoặc thay đổi thời gian dùng thuốc. 4. Cách xử lý khi quên liều hoặc quá liều Quên liều Nếu bạn quên một liều hãy sử dụng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, khi gần đến giờ sử dụng liều tiếp theo thì bạn nên bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo liệu trình. Không nên dùng gấp đôi liều để bù vào phần đã quên. Quá liều: Quá một liều Atizal sẽ không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, quá nếu ai đó vô tình sử dụng thuốc quá liều và có các triệu chứng như khó thở, co giật thì hãy gọi cấp cứu ngay. Khi đến bệnh viện cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc mà người bệnh đã sử dụng. Giá bán tham khảo : 130.000đ

A.T Glutathione 900mg

06/02/2020

Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm Đóng gói:Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi, hộp 3 lọ thuốc + 3 ống dung môi, hộp 5 lọ thuốc + 5 ống dung môi. Ống dung môi 10ml: Nước cất pha tiêm Thành phần: Glutathion 900mg SĐK:VD-25630-16 Liều lượng - Cách dùng Chỉ định: Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fìuorouracil, carboplatin: Tiêm tĩnh mạch glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị và trước phác đò hóa trị liệu của các hóa chất trên. Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3- dimercaptoprnpan-l-suỉ/onat và meso-2,3- dimercaptosuccinic acid vói tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu. Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, c, D và gan nhiễm mỡ: Giúp cải thiện thế trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GPT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt. Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rổi loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới; Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%. Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện. Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này. Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm. DƯỢC LỰC HỌC Glutathion là một tripeptid nội sinh và có mặt trong các tế bào của tất cả các cơ quan và bộ máy của cơ thể. Sự có mặt rộng rãi này có liên quan đến sự đa dạng trong chức năng sinh học của glutathion; bao gồm cả các vai trò quan trọng của nó trong nhiều quá trình sinh hóa và trao đổi chất. Nhóm sulfridilic của cystein trong glutathion rất ái nhân và do đó nó dễ dàng phản ứng với các chất hóa học hoặc của các chất chuyển hóa khác theo cơ chế ái điện tử, kết quả là làm bất hoạt các chất ngoại sinh có thể gây độc. Hơn nữa,glutathiondạng khử, khi phản ứng với một lượng lớn các chất chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa sẽ tạo ra các phức hợp kém độc hơn và có thế dễ dàng bị chuyến hóa và bài tiết ra dưới dạng acid mercaptan. Nhờ vậy, glutathion có thể được ứng dụng trong điều trị nhiễm độc có liên quan đến các cơ chế trên, ví dụ như nhiễm độc gan do rượu ethylic hoặc do thuốc, hoặc do các tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt… DƯỢC ĐỘNG HỌC Sau khi được đưa vào tĩnh mạch, glutathion nằm phần lớn trong hồng cầu, trong khi ở huyết tương nó bị phân hủy nhanh chóng bởi gamma-glutamyl- transpeptidase và gamma-glutamyl-cyclotransferase. Do đó, nồng độ đỉnh của glutathion dạng khử trong huyết tương là rất nhỏ, mặc dù dùng ở liều cao (nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ đạt khoảng 1nmol/ml sau khi 600mg được đưa vào tĩnh mạch); trong khi các mức độ trao đổi chất cystein là lớn hơn nhiều (nồng độ đỉnh trong huyết tương là 17 nmol/ml). Nồng độ trong máu thì lại ngược lại, sau 5-10 phút đưa 600mg glutathion vào qua đường tĩnh mạch, nồng độ đã đạt khoảng 100nmol/ml. Sau đó nồng độ trong máu giảm dần và đạt nồng độ ổn định sau 60 phút thuốc được đưa vào cơ thể. – Truyền tĩnh mạch: 600 mg/ngày. – Các tình trạng nghiêm trọng hơn: 600-1200 mg/ngày. 1. Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch: 1.1. Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hoá chất điều trị ung thư: + Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation ngay trước khi tiến hành xạ trị 15 phút: Liều dùng 1200 mg. + Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation trong 15 phút trước phác đồ hóa trị liệu của các hóa chất (cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5 fluorouracil, carboplatin): Liều dùng 1500 mg - 2400 mg. Lặp lại liều 900 mg - 1200 mg sau ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Có thể lặp lại hàng tuần liều 1200 mg. 1.2. Hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3 - dimercaptopropan - 1- sulfonat và meso - 1,3 - dimercaptosuccinic acid với tiêm truyền gluthation và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu. Liều dùng trong đợp cấp 1200 - 1800 mg/ngày. Liều duy trì 600 mg/ngày cho đến khi hồi phục. 1.3. Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B,C,D và gan nhiễm mỡ: + Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: Liều dùng 600 mg - 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm. + Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: 600 mg - 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục. 1.4. Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: - Rối loạn mạch ngoại vi: 600 mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch. - Bệnh mạch vành: truyền tĩnh mạch 1200 mg - 3000 mg hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300mg (50 mg - 2 mL/phút). - Bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền gluthation 1200 mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%. 1.5. Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Truyền tĩnh mạch chậm 600 mg glutathion ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn. 1.6. Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: 600 mg - 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2 - 3 lần, mỗi lần 0,6 g. 1.7. Hỗ trợ trong điều trị viêm tuỵ cấp: 600 mg - 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm. 2. Dùng theo đường tiêm bắp: Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng. Chú ý: Dung dịch sau khi pha tiêm ổn định trong khoảng 2 giờ ờ nhiệt độ phòng (25°C) và khoảng 8 giờ ở 0°c đến 5°c. Hướng dẫn cách dùng thuốc: Truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên lọ thuốc bột 1200 mg với 4ml nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với ít nhất 20 ml dung dịch tiêm truyền: dextrose 5%, dextrose 10%, natri clorid 0,9%, Lactated Ringer, natri bicarbonat 1,4%,…. Truyền tĩnh mạch trong 30 phút Chống chỉ định: Quá mẫn với glutathion hoặc một trong các thành phần khác của thuốc. Tác dụng phụ: Số ít các trường hợp buồn nôn, nôn, đau đầu đã được ghi nhận. Có thế gây nổi mẩn da và sẽ hết khi ngừng thuốc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Chú ý đề phòng: Khi được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch, thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trong nước pha tiêm cho dung dịch trong suốt, không màu và tiêm chậm. PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Mặc dù những nghiên cứu thử nghiệm cho thấy rằng không có bằng chứng về độc tính của glutathion lên phôi bào, loại thuốc này, cũng giống như tất cả các loại thuốc mới khác, không được khuyên dùng trong thời kì mang thai và cho con bú. TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI TÀU XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Với các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng thuốc, thuốc có thể ảnh hưởng lên việc lái xe và vận hành máy móc, và điều này nên được lưu ý. Thông tin thành phần Glutathione Dược lực: Glutathione (GSH ) là một chất chống oxy hóa trong thực vật , động vật , nấm và một số vi khuẩn. Glutathione là một tripeptide nội sinh (được xem như kho dự trữ các chất chống oxy hóa) có mặt trong tất cả các tế bào động vật, được tổng hợp từ tế bào bằng 3 amin gồm cysteine, glutamic và glycine, chúng được tạo ra trong gan và sau đó phân bố khắp cơ thể. Glutathione tồn tại ở cả hai trạng thái khử (Reduced Glutathione -GSH) và oxy hóa (oxidized - GSSG ). Ở trạng thái khử, nhóm cysteine ​​của thiol có thể tặng một chất khử tương đương (H + + e - ) cho các phân tử khác, chẳng hạn như các loại oxy phản ứng để trung hòa chúng, hoặc cho cystein protein để duy trì dạng khử của chúng. Với việc tặng một điện tử, chính glutathione trở nên phản ứng và dễ dàng phản ứng với một glutathione phản ứng khác để tạo thành glutathione disulfide (GSSG). Phản ứng như vậy có thể xảy ra do nồng độ glutathione tương đối cao trong các tế bào (lên đến 7 mM trong gan). Tác dụng : Glutathione làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Glutathione là trung tâm của hệ thống phòng thủ chống oxy hoá cho cơ thể, hệ thống này bảo vệ các tế bào chống lại sự thiệt hại của các tác nhân vật lý, sự ô nhiễm, độc tố, sự truyền nhiễm, tia UV. Mức độ glutathione giảm theo tuổi và sự suy tàn này có liên hệ với tấn công của các loại bệnh như bệnh của Alheimer, bệnh đục thuỷ tinh thể, bệnh Parkinson và bệnh xơ cứng động mạch. Glutathione giúp tái sinh năng lượng, giảm stress; Glutathione tăng cường hệ miễn dịch, chống oxy hóa; Glutathione cải thiện sức khỏe làn da; Chỉ định : Phụ trị tình trạng nhiễm độc do rượu ethylic, tác nhân phospho hữu cơ, acetaminophen, tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt, thuốc độc tế bào hay thuốc trị lao, thuốc có tác động trên tâm thần, thuốc an thần hay thuốc chống trầm cảm. Phòng ngừa & điều trị tổn thương do phóng xạ. Bệnh gan. Liều lượng - cách dùng: Tiêm IM, IV chậm hay truyền IV 1-2 ống TAD 300 (300-600 mg)/ngày. Các tình trạng nghiêm trọng hơn: 1-2 lọ TAD 600 (600-1200 mg)/ngày. Chống chỉ định : Quá mẫn với thuốc. Tác dụng phụ Thỉnh thoảng: nổi mẩn da (sẽ hết khi ngưng dùng thuốc) Giá bán tham khảo : 110.000đ

A.T Lục vị

06/02/2020

Thành phần Thục địa, Hoài Sơn, Sơn thù, Mẫu đơn bì, Bạch linh, Trạch tả Thuốc A.T LỤC VỊ có chứa thành phần chính là Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù , Mẫu đơn bì, Bạch linh, trạch tả, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. Dạng thuốc và hàm lượng Dạng bào chế:Ống Đóng gói:Hộp/30 ống Hàm lượng:1,6g; 0,8g; 0,8g; 0,6g; 0,6g; 0,6g /8ml Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau(với mỗi dạng khác nhau lại có hàm lượng khác nhau) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch); Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền); Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng); Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...). Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. Tác dụng Thuốc A.T LỤC VỊ có tác dụng gì? Tác dụng của Thuốc A.T LỤC VỊ được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc. Tác dụng, công dụng Thuốc A.T LỤC VỊ trong trường hợp khác Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc A.T LỤC VỊ để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc A.T LỤC VỊ có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ. Chỉ định Thông tin chỉ định Thuốc A.T LỤC VỊ: Chống chỉ định Thông tin chống chỉ định Thuốc A.T LỤC VỊ: Liều lượng và cách dùng Cách dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc A.T LỤC VỊ ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụngThuốc A.T LỤC VỊ. Liều lượng dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Quy định chung về liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cho người lớn Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ Liều dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cho cho trẻ em Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo. Quá liều, quên liều, khẩn cấp Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Nên làm gì nếu quên một liều Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý Lưu ý trước khi dùng Thuốc A.T LỤC VỊ Lưu ý dùng Thuốc A.T LỤC VỊ trong thời kỳ mang thai Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai. Lưu ý dùng thuốc Thuốc A.T LỤC VỊ trong thời kỳ cho con bú Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ của Thuốc A.T LỤC VỊ Các tác dụng phụ khác của Thuốc A.T LỤC VỊ Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc A.T LỤC VỊ. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng . Tương tác Thuốc A.T LỤC VỊ với thuốc khác Thuốc A.T LỤC VỊ có thể tương tác với những loại thuốc nào? Tương tác Thuốc A.T LỤC VỊ với thực phẩm, đồ uống Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc A.T LỤC VỊ cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Thuốc Antilox

06/02/2020

Thuốc Antilox thuộc nhóm đường tiêu hóa thường được dùng để điều trị một số triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ nóng,… gây ra bởi viêm đau dạ dày. Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Thành phần: Magnesi hydroxyd 800mg, Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 100mg, Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 800mg và một số tá dược vừa đủ gói. Dạng bào chế: Hỗn dịch uống Đóng gói: Hộp 20 gói x 10g hoặc 50 gói x 10g I. Thuốc Antilox forte có tác dụng gì? Thuốc Antilox forte được điều chế từ nhiều thành phần khác nhau, bao gồm các thành phần chính dưới đây: Magnesi hydroxyd: Dựa vào tính chất dược lực, Magnesium hydroxyd là thuốc kháng acid và có tác dụng nhuận tràng. Hoạt chất này có tác dụng làm giảm tác dụng của men pepsin và giảm độ acid trong thực quản. Chính vì vậy, Magnesium hydroxyd thường được sử dụng ở những người bệnh bị loét tiêu hóa. Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị táo bón cũng có thể sử dụng thuốc để cải thiện bệnh. Nhôm hydroxyd: Giúp làm tăng tiết acid cải thiện các triệu chứng ợ chua, ợ nóng, đầy hoặc đau bụng ở những người bệnh bị viêm loét dạ dày hoặc không bị. Ngoài ra, nhôm hydroxyd còn giúp hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và chứng tăng phosphate máu. Simethicon: Thường được sử dụng để làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc hệ tiêu hóa. Đồng thời, Simethicon còn giúp đẩy hơi trong ống tiêu hóa ra ngoài và giảm trướng bụng. Chính nhờ sự kết hợp này mà thuốc Antilox forte thường được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị một số bệnh sau đây: Bệnh viêm hang vị dạ dày Viêm loét dạ dày Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở trẻ nhỏ và người lớn Người bệnh bị đầy hơi, khó tiêu, đau bụng hoặc bị trướng bụng sau phẫu thuật Bệnh nhân bị ngộ độc kiềm hoặc ngộ độc acid, các chất ăn mòn gây xuất huyết,… Ngoài những tác dụng nêu trên, thuốc Antilox forte còn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau không ghi trên nhãn thuốc. II. Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Antilox forte Để hiểu rõ hơn về sản phẩm thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, người bệnh có thể tham khảo thông tin sau đây. 1. Thuốc Antilox forte chống chỉ định sử dụng ở những đối tượng nào? Theo thông tin ghi trên bao bì thuốc, người bệnh bị dị ứng với thuốc hoặc thành phần của thuốc không nên sử dụng. Bên cạnh đó, phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai không nên dùng thuốc Antilox forte để điều trị bệnh. Bởi tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào chứng minh thuốc an toàn đối với trẻ em và thai nhi. Ngoài ra, thuốc chỉ được phép sử dụng ở người lớn chống chỉ định dùng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Người bị rối loạn chức năng gan và thận cũng nên thận trọng. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Antilox forte như thế nào? Người bệnh nên sử dụng Antilox forte mỗi ngày 3 lần và mỗi lần uống 1 gói. Vì khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa của thuốc khá cao. Chính vì vậy, để thuốc phát huy công dụng điều trị tối ưu, bệnh nhân nên uống thuốc vào thời điểm trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ. Lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc Antilox forte, người bệnh thực hiện theo đúng yêu cầu của bác sĩ. Không tự ý ngưng hoặc gia giảm liều dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của nhân viên y tế. Bên cạnh đó, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài, tránh trường hợp thuốc gây tác dụng phụ gây tác động xấu đến sức khỏe. 3. Thuốc Antilox forte thường gây tác dụng phụ gì? Trong quá trình dùng thuốc Antilox forte, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, trướng bụng hoặc buồn nôn. Nhìn chung, đây đều là những triệu chứng không quá nghiêm trọng và chúng có thể biến mất sau khi bệnh nhân giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc. 4. Thuốc Antilox forte có tương tác với loại thuốc nào không? Antilox forte có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau: Kháng thụ thể H2 Fluoroquinolon Na polystyren sulfonat resin Muối Fe Methenamin Norfloxacin Tetracyclin Ketoconazol Mecamylamin Thuốc dạng viên bao tan trong ruột Vì vậy, trước khi kết hợp Antilox forte với bất kỳ loại thuốc nào, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, tránh thuốc tương tác làm giảm tác dụng và tăng nguy cơ phản ứng phụ. 5. Thuốc Antilox forte bán ở đâu? Người bệnh có thể mua thuốc Antilox forte ở các cửa hàng thuốc Tây trên toàn quốc. Hoặc bệnh nhân cũng có thể mua thuốc trên các trang web, diễn đàn chăm sóc sức khỏe. Ngoài ra, cũng có thể đặt hàng tại website của công ty sản xuất và phân phối thuốc.

Pomitagen

06/02/2020

Công thức cho 1 viên bao đường: Cao Pomitagen 60,0mg (tương đương 377,9mg dược liệu trong đó: Lục phàn 2,7mg; Hải mã 80,4mg; Nhục quế 53,6mg; Đại táo 107,2mg; Hồ đào nhân 80,4mg; Hồng sâm 53,6mg). Tác dụng: Bổ máu ấm thận, tăng chức năng của tuỷ. Bổ khí dưỡng tâm, thúc đẩy sinh máu, ngăn ngừa chảy máu. Chỉ định: Thiếu máu. Suy tuỷ. Giảm tiểu cầu, bạch cầu. Hội chứng loạn sản tuỷ. Tổn thương tuỷ do xạ trị và hoá trị. Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Không uống thuốc với nước chè. Liều dùng: Người lớn: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 – 5 viên, uống sau bữa ăn. Trẻ em : Ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 viên, uống sau bữa ăn. Giá bán tham khảo : 300.000đ

Epidolle

06/02/2020

THÀNH PHẦN Mỗi viên chứa: Thymomodulin ........................................................... 80 mg Tá dược : Colloidal Silicon Dioxide, Lactose hydrate, Carboxymethylcellulose calcium, Sodium Starch Glycolate, Sáp ong vàng, Magnesium stearate. DƯỢC LÝ: Thymomodulin tác dụng như 1 hormone thay thế cho hormone sinh lý của tuyến ức. Với sự thiếu hụt tế bào T thì Thymomodulin giúp đưa các tế bào hệ thống chưa trưởng thành ở trong tủy xương vào hệ thống bạch huyết và kích thích cho chúng phát triển và trưởng thành thành tế bào T. Thymomodulin giúp tăng tạo bạch cầu hạt và hồng cầu bằng cách tác động vào tủy xương. Việc này giúp cho các bệnh nhân bị các bệnh về miễn dịch thứ cấp và sơ cấp liên quan tới tế bào T như: nhiễm virus, vi khuẩn và nấm mãn tính; các phản ứng dị ứng và tự miễn dịch; và một số hội chứng lympho bào. CHỈ ĐỊNH: Tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị. Nhiễm trùng, bệnh lao, viêm xoang mãn tính, viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát, bệnh nhân sau phẫu thuật, bệnh nhân thể trạng kém... Tăng cường sức đề kháng trong bệnh nhiễm virut: Viêm gan Virut cấp, viêm gan B, Zona, Herpes. Viêm phổi, viêm phế quản tái phát ở trẻ em. Trường hợp miễn dịch hoạt động quá mức. Bệnh dị ứng: Viêm da dị ứng, hen phế quản, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn. Bệnh rối loạn tự miễn: Vẩy nến, sơ cứng bì, luput ban đỏ, viêm đa khớp dạng thấp. Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư. Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương. Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hỗ trợ điều trị cho bệnh bạch cầu cấp và CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định tương đối bao gồm: mang thai, ngày kinh nguyệt, hội chứng nội tiết nhất định, giai đoạn hoạt động tuyến ức phát triển sinh lý ở tuổi trưởng thành thì chỉ được sử dụng khi có sự thiếu hụt miễn dịch rõ ràng. TƯƠNG TÁC: Thymomodulin là thuốc giống như 1 hormone nên có thể tương tác với 1 số hormone tuyến yên nhất định như: somatotropin luteinizing hormone, estrogen. Nó có thể đối kháng với hormone nội tiết tố vỏ thượng thận là progetserones và androgenes trong việc làm thiếu hiệu quả của chúng ở xương và hệ thống bạch huyết. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4-6 tháng. Viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng. Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 3-6 tháng. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày, dùng trong thời gian 50 ngày. Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 vỉ x 10 viên BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ phòng Giá bán tham khảo : 240.000đ

A.T Cetam 400mg

06/02/2020

A.T Cetam 400 dạng ống có thành phần chủ yếu là Piracetam với hàm lượng 400mg / 10 ml. Thuốc điều trị các tổn thương sau chấn thương sọ não, các rối loạn thần kinh, suy giảm trí nhớ. THÀNH PHẦN Piracetam ….. 400 mg/ 10 ml TÁC DỤNG Piracetam là dẫn xuất GABA, có tác dụng gây hưng phấn bằng cách cải thiện chuyển hóa của dây thần kinh. Piracetam tác dụng lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin noradrenalin, dopamin.. thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Thuốc có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin nên có tác dụng tốt với trí nhớ. Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau nhưng có tác dụng chống giật rung cơ. Piraceta làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, phụ hồi khả năng đàn hồi của hồng cầu và giảm độ nhớt máu. CHỈ ĐỊNH Điều trị các triệu chứng rối loạn thần kinh trung ương như: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức. Các thương tổn sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. Hỗ trợ điều trị triệu chứng: suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ người già. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Suy thận nặng Phụ nữ có thai và cho con bú Người mắc bệnh Huntington Người bệnh suy gan THẬN TRỌNG Suy thận cần hiệu chỉnh liều Độ thanh thải creatinin (ml/p) Liều 50 - 80 2/3 liều thông thường / 2 -3 lần 30 - <50 1/3 liều thông thường/ 2 lần 20 - < 30 1/6 liều thông thường / 1 lần < 20 Chống chỉ định TƯƠNG TÁC THUỐC Dùng đồng thời với các chất gây kích thích thần kinh có thể gây rối loạn giấc ngủ TÁC DỤNG PHỤ Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu và rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa QÚA LIỀU Piracetam không gây độc khi dùng liều cao. BẢO QUẢN Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ phòng. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 30 ống x 10 ml giá 135.000 vnđ Giá bán tham khảo : 135.000đ

Tác dụng của thuốc esomeprazole là gì?

06/02/2020

Tìm hiểu chung Tác dụng của thuốc esomeprazole là gì? Esomeprazole dùng để điều trị một số bệnh dạ dày và cuống họng (ví dụ như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit dạ dày tạo ra. Thuốc làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài. Thuốc giúp chữa lành các tổn thương trong dạ dày và cuống họng do a-xít gây ra, giúp phòng ngừa viêm loét, và có thể giúp ngăn ngừa ung thư vòm họng. Thuốc esomeprazole thuộc một nhóm các chất ức chế bơm proton (PPIs). Bạn nên dùng thuốc esomeprazole như thế nào? Bạn dùng thuốc esomeprazole theo đường uống theo hướng dẫn của bác sĩ, thường mỗi ngày 1 lần, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng bệnh và phản ứng của cơ thể với điều trị. Nuốt trọn thuốc, không được nhai hay nghiền thuốc. Nếu gặp khó khăn trong việc nuốt thuốc, hãy mở viên nang và đổ thuốc vào một muỗng canh. Không được nghiền hay nhai các hạt thuốc và nhanh chóng uống ngay, không được để lần sau. Nếu cần thiết, bạn có thể dùng thuốc kháng axit song song với thuốc. Nếu bạn đang dùng sucralfate, hãy dùng thuốc esomeprazole ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfate. Uống thuốc đều đặn để phát huy tối đa công dụng của thuốc. Để dễ nhớ, nên uống vào cùng giờ mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc cho đến hết thời gian điều trị cho dù bạn có cảm thấy khỏe hơn. Báo cho bác sĩ biết nếu bệnh tiếp tục kéo dài hoặc trầm trọng hơn. Bạn nên bảo quản thuốc esomeprazole như thế nào? Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc esomeprazole cho người lớn như thế nào? Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Dùng 20 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày trong 4 tuần; Dùng 24,65 mg thuốc someprazole strontium, uống 1 lần/ngày trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ăn mòn thực quản: Dùng 20 mg hoặc 40 mg esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày, khoảng từ 10-30 phút hoặc hơn 30 phút. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ăn mòn thực quản Liều chữa trị: Dùng 20 đến 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày, kéo dài trong 4 đến 8 tuần; Dùng 24,65 đến 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày, kéo dài trong 4 đến 8 tuần; Nếu bệnh nhân không được chữa khỏi sau lần điều trị đầu tiên, có thể thêm một khóa 4-8 tuần nữa. Liều duy trì: Dùng 20 mg esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày; Dùng 24,65 mg esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm Helicobacter pylori Dùng thuốc esomeprazole magnesium theo phác độ điều trị gồm 3 thuốc: Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày, cùng với amoxicillin 1000 mg và clarithromycin 500 mg uống 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Dùng thuốc esomeprazole strontium theo phác độ điều trị gồm 3 thuốc: Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 1 lần/ngày, cùng với amoxicillin 1000 mg và clarithromycin 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid (NSAID) Dùng 20 mg đến 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 1 lần/ngày trong vòng tối đa 6 tháng; Dùng 24,65 mg đến 49,3 mg thuốc someprazole strontium, uống 1 lần/ngày trong vòng tối đa 6 tháng. Liều dùng thông thường cho người lớn bị Hội chứng Zollinger-Ellison Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 2 lần/ngày; Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 2 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiết axit dịch vị Dùng 40 mg thuốc esomeprazole magnesium, uống 2 lần/ngày; Dùng 49,3 mg thuốc esomeprazole strontium, uống 2 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng loét tá tràng Dùng thuốc esomeprazole sodium: Liều đầu: 80 mg truyền tĩnh mạch trong hơn 30 phút; Liều duy trì: 8 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong tổng cộng 72 giờ (bao gồm liều đầu 30 phút cộng với 7,5 giờ truyền tĩnh mạch liên tục). Liều dùng thuốc esomeprazole cho trẻ em như thế nào? Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 đến 11 tuổi: dùng 10 mg, uống 1 lần/ngày trong 8 tuần; (Chú thích: Liều hơn 1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu) Trẻ từ 12 đến 17 tuổi: dùng 20 mg, uống 1 lần/ngày trong 4 tuần. Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ăn mòn thực quản: Thuốc esomeprazole sodium: Trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi: không khuyên dùng; Trẻ từ 1 tháng đến nhỏ hơn 1 tuổi: 0,5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Trẻ từ 1 đến 17 tuổi và nhẹ hơn 55 kg: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Trẻ từ 12 đến 17 tuổi và hơn 55 kg: 20 mg truyền tĩnh mạch trong 10- 30 phút; Thuốc someprazole strontium: không khuyên dùng; Esomeprazole Strontium: không khuyên dùng. Liều thông thường dùng cho trẻ em bị ăn mòn thực quản Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 đến 11 tuổi: dùng 10 mg, uống 1 lần/ngày trong 8 tuần. – Nhẹ hơn 20 kg: 10 mg 1 lần/ngày, trong 8 tuần – Từ 20 kg trở lên: 10 mg hoặc 20 mg 1 lần/ngày, trong 8 tuần Trẻ từ 12 đến 17 tuổi: dùng 20- 40 mg, uống 1 lần/ngày trong 4- 8 tuần. Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ăn mòn dạ dày do GERD qua trung gian axit Thuốc esomeprazole magnesium: Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: không có dữ liệu; Trẻ từ 1 tháng – ít hơn 1 tuổi: thời gian điều trị lên đến 6 tuần; – 3 kg – 5 kg: 2.5 mg 1 lần/ngày; – Hơn 5 kg đến 7.5 kg: 5 mg 1 lần/ngày; – Hơn 7.5 kg đến 12 kg: 10 mg 1 lần/ngày; Trẻ từ 1 tuổi trở lên: không có dữ liệu. Chỉ định: Điều trị ngắn hạn để chữa trị và giải quyết triệu chứng của ăn mòn thực quản; điều trị ngắn hạn xói mòn thực quản do GERD qua trung gian axit ở trẻ sơ sinh. Thuốc esomeprazole có những dạng và hàm lượng nào? Esomeprazole có những dạng và hàm lượng sau: Hạt, dành cho hỗn dịch, phóng thích chậm như magnesium: 10 mg/gói; Viên nén, phóng thích kéo dài như magnesium: 20 mg, 40 mg. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc esomeprazole? Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu đầu tiên nào sau đây của phản vệ dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Hãy ngưng dùng Esomeprazole và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây: Chóng mặt, rối trí; Tim đập nhanh hoặc không đều; Chuyển động cơ co giật; Cảm giác bồn chồn; Tiêu chảy nước hoặc có máu; Đau cơ, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn; Ho hoặc cảm giác nghẹn; Động kinh ( co giật). Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm: Nhức đầu, buồn ngủ; Tiêu chảy nhẹ; Buồn nôn, đau dạ dày, ợ hơi, táo bón; Khô miệng. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng trước khi dùng Trước khi dùng thuốc esomeprazole bạn nên biết những gì? Trước khi dùng esomeprazole, bạn nên: Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dị ứng với esomeprazole, dexlansoprazole (Dexilant), lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec, Zegerid), pantoprazole (Protonix), rabeprazole (AcipHex), bất kỳ loại thuốc nào hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc dự định dùng bất kỳ loại thuốc, vitamins, thực phẩm bổ sung nào, đặc biệt là các thuốc sau đây: một số kháng sinh, thuốc chống đông máu nhất định; một số thuốc chống nấm nhất định; cilostazol (Pletal); clopidogrel (Plavix); diazepam (Valium); digoxin (Digitek, Lanoxicaps, Lanoxin); diuretics (‘thuốc nước’); thực phẩm bổ sung sắt; một số thuốc nhất định điều trị HIV và methotrexate (Rheumatrex, Trexall). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều dùng hoặc quan sát các tác dụng phụ. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc từng bị magie máu thấp hoặc bị bệnh thận; Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai khi đang dùng esomeprazole, hãy gọi cho bác sĩ; Nếu bạn 50 tuổi hoặc hơn, tham khảo ý kiến bác sĩ xem dùng esomeprazole có an toàn cho bạn không. Rủi ro có thể xảy ra là tiêu chảy nặng do vi khuẩn hoặc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, hông, hoặc cột sống; Bạn có thể dùng thuốc kháng a-xít với esomeprazole. Nếu bạn cảm thấy cần thuốc kháng a-xít, tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn chọn thuốc và cách dùng; Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây: A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết. Tương tác thuốc Thuốc esomeprazole có thể tương tác với thuốc nào? Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Dùng thuốc này cùng với thuốc rilpivirine không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn. Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc. Thuốc trị virus (Atazanavir, Ketoconazole, Ledipasvir, Mycophenolate Mofetil, Nelfinavir, Posaconazole và Saquinavir); Thuốc trị ung thư (Bosutinib, Dabrafenib, Dasatinib, Erlotinib, Methotrexate, Nilotinib, Pazopanib và Vismodegib); Thuốc trị trầm cảm (Citalopram, Eslicarbazepine Acetate); Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Clopidogrel); Thuốc chống thải ghép (Tacrolimus); Thuốc gây mê (Thiopental). Dùng thuốc với bất kỳ thuốc nào dưới đây có thể gia tăng nguy cơ bị tác dụng phụ, nhưng dùng cả 2 loại thuốc có thể là phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc cùng được kê, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc mức độ dùng thuốc. Cranberry; Levothyroxine; Risedronate; Warfarin. Thức ăn và rượu bia có tương tác với esomeprazole không? Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc esomeprazole? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Tiêu chảy; Đang hoặc có tiền sử hạ magie máu; Loãng xương; Có tiền sử động kinh—Dùng thận trọng vì thuốc có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn; Bệnh gan nặng—Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do đào thải khỏi cơ thể chậm. Tình trạng khẩn cấp/quá liều Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Triệu chứng của quá liều bao gồm: Rối trí/nhầm lẫn; Buồn ngủ; Tầm nhìn mờ; Tim đập nhanh; Buồn nôn; Đổ mồ hôi; Ửng đỏ; Nhức đầu; Khô miệng. Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. Giá bán tham khảo : 559.000đ

Thuốc ARV trong điều trị HIV và những điều cân lưu ý khi dùng thuốc.

06/02/2020

ARV (Anti Retrovirus) : Là một loại thuốc được chế ra nhằm làm giảm sự sinh sôi nảy nở của virus HIV trong cơ thể. Nếu điều trị ARV hiệu quả thì có thể làm chậm tự tiến triển hoàn toàn của AIDS trong nhiều năm, làm giảm nguy cơ lây truyền và làm tăng chất lượng sống của người nhiễm HIV/AIDS. 1. Phơi nhiễm HIV (PEP)? 1.1/ Phơi nhiễm HIV (PEP): Là giai đoạn khi mới tiếp xúc với nguồn lây bệnh, có nguy cơ bị nhiễm bệnh HIV như: Quan hệ tình dục không an toàn: Qua hậu môn hoặc âm đạo không sử dụng bao cao su, bằng miệng không dùng dụng cụ phòng ngừa (bảo vệ răng miệng) với người bị nhiễm HIV, bị cưỡng dâm... Dùng chung kim tiêm hoặc chung dụng cụ nếu chích ma túy. Những người làm trong ngành nghề có thể tiếp xúc với nguồn lây bệnh như công an, nhân viên y tế... Bị Máu hay chất dịch của cơ thể của người có HIV bắn vào các vùng da bị tổn thương trên cơ thể hoặc bắn vào niêm mạc như mắt, mũi, họng... Làm gì khi bị phơi nhiễm với HIV? Nếu cơ thể bị các vết thương chảy máu, cần rửa ngay vết thương dưới vòi nước, để vết thương chảy máu trong thời gian ngắn sau đó sửa kỹ bằng xà phòng, sát trùng bằng các dung dịch sát khuẩn trong thời gian ít nhất là 5 phút. Nếu phơi nhiễm qua tiếp xúc niêm mạc mắt: Rửa bằng nước cất hoặc nước muối NaCL 0,9% liên tục trong vòng 5 phút. Qua niêm mạc miệng, mũi: Rửa bằng nước cất hoặc nước muối NaCL 0,9% và súc miệng bằng nước muối sinh lý 0,9% nhiều lần. Liên hệ tới cơ sở y tế để được điều trị chống phơi nhiễm. Dùng thuốc ngay sau khi tiếp xúc rất quan trong vì có thể ngăn ngừa nhiễm virus HIV. Thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm ngày được cải tiến với tỷ lệ thành công lên đến 95-99%. Hiệu quả của điều trị sẽ cao nhất trong vài giờ đầu sau khi phơi nhiễm, giảm dần theo thời gian và có thể không có hiệu quả sau mốc 72 giờ tính từ lúc phơi nhiễm. Không phải cứ phơi nhiễm với HIV (có tiếp xúc qua đường tình dục, đường máu với người nhiễm HIV) là sẽ bị HIV. Nên trong giai đoạn này cần liên hệ để được sử dụng thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm để giảm nguy cơ mắc nhiễm HIV mạn tính. 2/ Khái niệm ARV là gì? Các lưu ý khi sử dụng ARV : 2.1/ ARV (Anti Retrovirus): Là một loại thuốc được chế ra nhằm làm giảm sự sinh sôi nảy nở của virus HIV trong cơ thể. Nếu điều trị ARV hiệu quả thì có thể làm chậm tự tiến triển hoàn toàn của AIDS trong nhiều năm, làm giảm nguy cơ lây truyền và làm tăng chất lượng sống của người nhiễm HIV/AIDS. 2.2/ Tác dụng của ARV: Ức chế sự nhân lên của virus HIV và kìm hãm lượng virus trong máu ở mức thấp nhất. Thuốc ARV không chữa khỏi hoàn toàn bệnh HIV. Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc và tử vong doc các bệnh nhiễm trùng cơ hội ở bệnh nhân nhiễm HIV. Cải thiện chất lượng sống và tăng thời gian sống cho người bệnh. Ngăn cản sự tiến triển HIV sang AIDS ở bệnh nhân nhiễm HIV. Trước đây HIV được xem là án tử. Hiện nay thuốc ARV có thể giúp người bệnh sống thêm 30- 50 năm kể từ ngày điều trị. 2.3/ Những điều cần biết khi điều trị HIV bằng ARV Theo Cục Phòng, chống HIV/AIDS, thuốc kháng vi rút ARV phải điều trị suốt đời, không sử dụng một thuốc hoặc hai thuốc mà phải kết hợp từ 3 thuốc trở lên mới có tác dụng ức chế phát triển virus HIV lâu dài, tránh được hiện tượng virus HIV kháng lại thuốc. Phải uống thuốc đều đặn hàng ngày, đúng giờ và thực hiện chế độ ăn phù hợp với từng loại thuốc được sử dụng, tránh ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Không sử dụng rượu bia cùng với thuốc tránh xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt làm tăng nguy cơ gây độc tính đối với gan và thận. Uống đúng loại thuốc, uống đúng liều lượng thuốc, uống đúng thời gian, uống đều đặn hàng ngày được gọi là tuân thủ điều trị tốt. Tiếp cận sớm với điều trị ARV, sử dụng phác đồ đúng và tuân thủ điều trị tốt sẽ đảm bảo sự thành công, đem lại sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Tiếp cận sớm với điều trị bằng thuốc ARV giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục lại hệ thống miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh, đem lại tình trạng sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, chỉ với theo dõi điều trị đều đặn và tuân thủ điều trị tốt mới đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài, tránh thất bại điều trị, tránh xuất hiện virus HIV kháng thuốc. Trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc kháng vi rút ARV, cần phải luôn thực hiện phòng tránh lây nhiễm HIV cho cộng đồng bằng việc không sử dụng chung bơm kim tiêm và luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tác phong làm việc khoa học, tập thể dục thể thao, tham gia các hoạt động xã hội… sẽ đem lại sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Thực hiện tốt lịch hẹn tái khám của bác sỹ. Cần giữ liên lạc thường xuyên với thầy thuốc trực tiếp theo dõi điều trị cho mình để thông báo kịp thời những diễn biến bất thường có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc, đảm bảo được thăm khám kịp thời và xử lý đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị. 2.4/.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc ARV Rất hay gặp: Chóng mặt, buồn nôn, phát ban, mất ngủ, nhức đầu (xem thêm khi sử dụng thuốc). Mệt mỏi: Cố gắng sắp xếp thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn,tạm thời giảm làm việc nặng nhọc nếu cần thiết. Buồn nôn và nôn: Chia thành các bữa ăn nhỏ và tránh ăn đồ cay. Tiêu chảy: Uống nhiều nước hoặc thức uống dinh dưỡng để bù lại lượng dịch đã mất. Không ăn thực phẩm sống, ngũ cốc nguyên hạt và đồ cay. Nên ăn chế độ ăn lành mạnh tới khi bạn thấy khỏe hơn. Ngứa: Tránh dùng các sản phẩm có mùi hương. Mặc quần áo có chất liệu mềm mại, tự nhiên như cotton, linen. Các tác dụng phụ thường gặp khác có thể bao gồm đau đầu, sốt, đau cơ và chóng mặt. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để xin ý kiến về việc sử dụng các thuốc giảm đau OTC để làm giảm các tác dụng phụ này. *Các tác dụng phụ trên thường sẽ tự hết trong vòng vài tuần. 3. Mua thuốc ARV ở đâu? Thuốc ARV thường có nhiều tác dụng phụ, do vậy cần có sự tư vấn của chuyên viên y tế trước khi sử dụng. Trước khi uống thuốc cần có xét nghiệm HIV, Gan, Thận, .. Để chi tiết hơn về thuốc ARV cũng như về điều trị HIV, điều trị trước phơi nhiễm và sau phơi nhiễm HIV, các bạn vui lòng liên hệ với tổng đài của phòng khám : 0812217575/ 0912075641/ 02435420311. Đặt thuốc online tại: https://duocphamdatviet.com/eltvir-thuoc-dieu-tri-phoi-nhiem-hiv Địa chỉ phòng khám: Số 18, Nhà Vườn 1, Tổng Cục 5, Bộ Công An, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội (Gần Bệnh viên Quân đội 103 Hà Đông) .

Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: