Tin tức

Cefactum 300mg - Thuốc kháng sinh chống viêm

06/02/2020

Cefactum 300mg Thành phần của ‘Cefactum’ Cefdinir Công dụng của ‘Cefactum’ 1. Người lớn và thanh thiếu niên Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng β-lactamase). Đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả các chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng β-lactamase). Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis. Viêm họng/ viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng β-lactamase) và Streptococcus pyogenes. 2. Bệnh nhân nhi Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng β-lactamase). Viêm họng / viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng β-lactamase) và Streptococcus pyogenes. Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefdinir và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Cefdinir để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Liều dùng của ‘Cefactum’ Dạng viên nang Tổng liều hàng ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng là 600mg. Liều 1 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như liều 2 lần/ ngày, tuy nhiên nên dùng liều 2 lần/ ngày trong các bệnh viêm phổi hoặc nhiễm trùng da. Viên nang có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều cụ thể cho người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm họng / viêm amiđan 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Dạng bột pha hỗn dịch uống Tổng liều hàng ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng là 14mg/ kg, tăng tới liều tối đa là 600mg/ ngày. Liều 1 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như liều 2 lần/ ngày, tuy nhiên nên dùng liều 2 lần/ ngày cho bệnh nhiễm trùng da. Dạng bột pha hỗn dịch có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều cụ thể cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính: 7mg/ kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm họng / viêm amiđan: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin <30ml/ phút, liều tối đa là 300mg, 1 lần/ ngày. Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên Nhà sản xuất SYNCOM FORMULATIONS (INDIA)., LTD Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Những cơ hội mới trong dự phòng và điều trị HIV/AIDS

06/02/2020

Hội nghị Khoa học quốc tế về HIV/AIDS lần thứ 10 (IAS 2019) vừa được tổ chức tại thành phố Mexico từ ngày 21-24/7/2019. Tại Hội nghị, nhiều báo cáo khoa học cho thấy các kết quả nghiên cứu đang mở ra những cơ hội mới trong dự phòng và điều trị HIV/AIDS.

Thuốc Hepbest điều trị bệnh gì? Giá bao nhiêu tiền?

06/02/2020

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Hepbest tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này https://duocphamdatviet.com/ xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi: Hepbest là thuốc gì? Thuốc Hepbest có tác dụng gì? Thuốc Hepbest giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết. Hepbest là thuốc gì? Thuốc Hepbest là thuốc thuộc nhóm chống virus. Thuốc được đóng gói dưới dạng 1 hộp gồm 1 lọ 30 viên thuốc. Trong một viên có chứa hoạt chất chính là: Tenofovir alafenamid fumarat có hàm lượng tương đương với 25mg Tenofovir alafenamid. Ngoài ra thuốc còn được bào chế kết hợp bởi nhiều thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. Mua thuốc Hepbest ở đâu? Thuốc Hepbest giá bao nhiêu? Thuốc Hepbest do công ty sản xuất. Hiện nay thuốc Hepbest đang được bán tại rất nhiều hiệu thuốc trong bệnh viện trên cả nước. Hiện nay thuốc đang được bán tại một số trang web tương đối chất lượng như trang web chính của duocphamdatviet.com . Các bạn có thể đặt hàng online nếu có đơn của bác sĩ. Thuốc Hepbest phân phối bởi công ty Dược phẩm Đất Việt Giá thuốc: 1.190.000/ lọ Lh mua hàng 0962470011 Vì thuốc Hepbest là thuốc nhập khẩu được phân phối độc quyền nên tương đối khó khăn khi mua, các bạn nhớ check kĩ hàng trước khi mua vì một số đối tượng có thể làm giả hoặc thuốc kém chất lượng. Tác dụng Thuốc Hepbest có tác dụng tiêu diệt retrovirus từ đó có tác dụng điều trị viêm gan b mạn tính. Khi bạn mắc bệnh Viêm gan b, bệnh có biểu hiện triệu chứng hay không phụ thuộc vào miễn dịch của bạn. Đa phần mọi người sau khi sinh ra đã được tiêm 1 mũi vắc xin phòng viêm gan b. Tuy nhiên trong quá trình sinh hoạt bạn không có một chế độ hợp lý sẽ rất dẽ làm cho hệ miễn dịch bị suy yếu dẫn đến viêm gan b chuyển thành bệnh mạn tính có biểu hiện triệu chứng. Điều này rõ nhất ở bệnh nhân nhiễm HIV. Chỉ khoảng 0.1-0.5% bệnh nhân mắc viêm gan b mạn tính có biểu hiện triệu chứng. Virus viêm gan B nhân lên và phá hủy tế bào gan từ đó khiến bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, xơ gan. Tenofovir là hoạt chất chính của Hepbest một thuốc kháng retrovirus (ARV). Thuốc thuộc nhóm NRTIs (Nucleoside Reserve Transcriptase Inhibitors), là nhóm thuốc ức chế enzym phiên mã ngược (RT) của virus theo cơ chế cạnh tranh với cơ chất của enzym. Thuốc đặc hiệu trên virus viêm gan B (HBV). Đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu về một liên kết có tên là phosphodiester Liên kết giữa 2 phần tử nucleotit Đây là liên kết nối hai nucleotide liên tiếp trên một mạch ADN hoặc ARN, hình thành do phản ứng ngưng tụ giữa nhóm OH ở vị trí C-3’ của nucleotide thứ nhất với nhóm phosphat ở vị trí C-5’ của nucleotide thứ hai. Chu kỳ sống của virus HPV Enzym RT của virus có chức năng “phiên mã ngược”, chuyển từ chuỗi ARN về ADN sợi đơn (cADN). Cơ chất của enzym là các base nito đã được triphosphat hóa: dATP, dUTP, dGTP, dCTP. Tenofovir alafenamid sau khi vào tế bào gan được chuyển hóa thành tenofovir, một chất có cấu trúc tương tự deoxyadenosin 5′-monophosphat (dAMP). Sau đó nó tiếp tục được các enzym khác phosphoryl hóa hai lần nữa, tạo ra cấu trúc tương tự như dATP. Enzym trong quá trình hoạt động sẽ nhận diện nhầm thuốc là cơ chất và gắn nó vào chuỗi polynucleotide đang được tổng hợp. Tuy nhiên, điểm mấu chốt nằm ở chỗ: tenofovir không còn nhóm OH ở vị trí C-3’ như các nucleotide thông thường, điều này dẫn đến mạch polynucleotide không thể nối dài thêm nữa (do không thể hình thành liên kết phosphodiester), quá trình tổng hợp chuỗi bị ngừng lại. Do đó thuốc ức chế sự nhân lên của virus. So với tenofovir disoproxil được sử dụng trước đây, tenofovir alafenamid có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn: thuốc phần lớn xâm nhập vào gan, đào thải ít qua thận nên liều dùng nhỏ hơn (25mg so với 300mg), độc tính thuốc thấp hơn và khả năng kháng thuốc của HBV cũng ít hơn. Công dụng – Chỉ định Thuốc Hepbest được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị bệnh viêm gan b mạn tính. Các biểu hiện của viêm gan B mạn tính bao gồm: mệt mỏi, chán ăn, xơ gan, vàng da, men gan tăng cao. Lưu ý: bạn không nên tự ý dùng thuốc mà phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ. Các biểu hiện như vàng da, chán ăn, mệt mỏi có thể do rất nhiều nguyên nhân. Để xác định chính xác bạn có nhiễm viêm gan B mãn tính hay không cách duy nhất là đi xét nghiệm. Cách dùng – Liều dùng Cách dùng: Thuốc hepbest được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng đường uống, khi uống không nên nhai viên thuốc. Uống cùng một cốc nước sôi để nguội. Bạn nên uống thuốc sau khi ăn. Bạn nên căn thời gian để uống thuốc để đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ: Bạn ăn cơm lúc 11 rưỡi, 12 giờ ăn cơm xong bạn dùng thuốc thì ngày mai bạn cũng nên lập lại tương tự như thế. Tránh trường hợp tối nay uống thuốc mà sáng mai lại uống tiếp. Như thế sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc. Liều dùng: Nếu bạn dùng thuốc để điều trị Viêm gan B thì nên sử dụng 1 viên trong một lần uống và một ngày chỉ nên uống 1 lần duy nhất. Thuốc Hepbest được đào thải qua thận nên đối với những bệnh nhân bị suy thận cần phải điều chỉnh liều phù hợp. Thông thường ở những bệnh nhân có CrCl trên 15ml/phút thì không cần điều chỉnh liều. Với những bệnh nhân có độ thanh thải CrCl nhỏ hơn 15ml/phút ( Những bệnh nhân ở mức độ suy thận nặng và đang chạy thận) thì không nên sử dụng trong lúc đang chạy thận, chỉ được sử dụng khi đã hoàn thành chạy thận. Đối với trường hợp bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chưa có báo cáo về tính an toàn khi sử dụng thuốc vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong máu khi sử dụng. Đối với những bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ rất hay gặp ở các bệnh nhân sử dụng thuốc Hepbest ( chiếm tới 10%) bao gồm: Cảm giác đau đầu, giảm mật độ xương khi xét nghiệm chức năng xương. Tác dụng phụ thường gặp ( Khoảng 1-10% bệnh nhân gặp các triệu chứng này) bao gồm: Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy ( Khoảng 5-7% bệnh nhân gặp tình trạng này) Bệnh nhân sẽ có thể thấy mệt mỏi sau khi dùng thuốc( khoảng 6%) Bệnh nhân bị ho sau khi dùng thuốc ( Khoảng 8%) Xét nghiệm máu: Amylase huyết thanh lớn hơn 2 x ULN (khỏang 3% bệnh nhân gặp tình trạng này), Creatinin kinase lớn hơn 10 x ULN ( khoảng 3%), các chỉ số đánh giá chức năng gan bao gồm chỉ số ALT lớn hơn 5 x ULN ( khoảng 8%, điều này chứng tỏ men gan tăng), LDL-C lúc đói lớn hơn 190 mg/dL. Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ khác như đau khớp, khó tiêu, ra mồ hôi, đau cơ. Chú ý – Thận trọng Khi ngừng điều trị viêm gan B, có báo cáo cho rằng xảy ra các đợt cấp tính nghiêm trọng của viêm gan b. Bạn nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan sau khi hoàn thành phác đồ điều trị. Trước khi sử dụng thuốc và trong quá trình sử dụng thuốc cần phải đánh giá chức năng thận. Một số báo cáo chỉ ra rằng có khả năng trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân có thể bị nhiễm toan acid lactic, nhiễm mỡ nặng và gan to. Cảnh báo dựa trên thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng các chất có cấu trúc giống nucleoside kết hợp hoặc dùng đơn thuần. Cần theo dõi chức năng xương thường xuyên do thuốc có khả năng làm giảm mật độ xương, cần thận trọng nhất đối với những trẻ đang phát triển hoặc người cao tuổi. Một số trường hợp bệnh nhân bị suy thận cấp và hội chứng Fanconi được báo cáo khi sử dụng các sản phẩm tenofovir. Tuy nhiên lại chưa có báo cáo nào cho thấy khi sử dụng tenofovir alafenamid xảy ra tình trạng này. Tuy nhiên bạn cần phải xét nghiệm chức năng thận định kì khi sử dụng thuốc. Chưa có bất kì thử nghiệm lâm sàng nào ở phụ nữ có thai chính vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nếu bắt buộc phải dùng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên thai nhi. Lưu ý khi sử dụng thuốc chung với các thuốc khác. Thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận nên không cần thận trọng khi bạn đang sử dụng các thuốc làm giảm tốc độ lọc cầu thận. Nếu như kết hợp sẽ làm giảm đào thải thuốc từ đó làm tăng nồng độ thuốc tự do trong máu từ đó dẫn đến độc tính. Khi bạn sử dụng các thuốc ức chế P-gp và BCRP sẽ làm tăng hấp thu và tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Do thuốc được chuyển hóa thông qua enzym P-gp nên khi dùng chung thuốc với các chất cảm ứng enzym P-gp sẽ làm cho sự hấp thu thuốc bị giảm từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương từ đó có thể dẫn đến mất tác dụng phụ điều trị, Một số thuốc gây cảm ứng như: Thuốc chống động kinh carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, thuốc an thần gây ngủ phenobarbital, thuốc kháng sinh rifampin, rifapentin. Cách xử trí quá liều, quên liều Triệu chứng quá liều và cách xử trí: Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều thuốc tuy nhiên trong quá trình sử dụng bạn thấy bệnh nhân xuất hiện bất kì triệu chứng nào khác thường hãy dừng ngay thuốc lại và báo cho các bác sĩ để tìm ra hướng giải quyết. Quên liều: Nếu bạn quên 1 liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra, tuy nhiên nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Bạn không nên sử dụng gấp đôi liều để bù liều đã quên. Không nên quên quá 2 liều liên tiếp. Nếu bạn gặp vấn đề về quên uống thuốc hãy đặt báo thức để hẹn giờ uống thuốc hoặc nhờ người thân nhắc nhở. Cách phân biệt Hepbest thật và giả Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều mẫu mã sản phẩm không đảm bảo chất lượng. Điều này rất dễ hiểu vì thuốc Hepbest có giá thành tương đối cao nên nhiều đối tượng lợi dụng sự khan hiếm thuốc để làm giả thuốc hoặc bán những thuốc kém chất lượng. Có rất nhiều cách để bạn không mua phải hàng giả, cách đơn giản nhất và là cách không thể làm giả được là thông qua tem chống giả. Sản phẩm thuốc Hepbest là thuốc nhập khẩu từ nước ngoài về và phân phối độc quyền nên thuốc luôn luôn có team chống giả của nhà sản xuất. Các bạn lên mạng tra hình ảnh sẽ thấy rất nhiều sản phẩm không có team chống giả

Cinezole Kit thuốc dành cho đường tiêu hóa

06/02/2020

Cinezole Kit là thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng để điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có vi khuẩn Hp. Nắm rõ các thông tin về thuốc sẽ giúp bạn biết cách sử dụng cho an toàn và hiệu quả. Tên hoạt chất: Lansoprazole, Tinidazole, Clarithromycin. Tên biệt dược: Melankit, Heligo Kit, Pyloki t , Lanticin Kit,… Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa. Dạng thuốc: Viên nang, viên nén bao phim. I/ Thông tin thuốc Cinezole Kit Trước khi sử dụng Cinezole Kit, bạn cần nắm một số thông tin như sau: 1. Thành phần Thuốc Cinezole Kit là sự kết hợp của 3 hoạt chất: Lansoprazole……………30mg Tinidazole…………….500mg Clarithromycin…………….250mg 2. Chỉ định Cinezole Kit được chỉ định cho các trường hợp sau: Viêm loét dạ dày tá tràng. Viêm dạ dày mạn tính có vi khuẩn Hp. 3. Chống chỉ định Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Trẻ nhỏ. 4. Đặc tính Có khoảng 50% dân số trên toàn thế giới bị nhiễm vi khuẩn Helibacter pylori (Hp). Nếu ở trạng thái ngủ, chúng thường không gây ra bất cứ biểu hiện nào cho người bệnh. Tuy nhiên, khi chúng hoạt động thì đây lại là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Để tiêu diệt loại vi khuẩn này, người bệnh sẽ thường được chỉ định sử dụng kết hợp 3 loại thuốc. Cụ thể: Bismuth, Metronidazole, Tetraxyclin. Bismuth, Tinidazole , Amoxycilin. Tuy nhiên, khi áp dụng biện pháp này sẽ gây ra nhiều bất lợi cho người bệnh. Vì bệnh nhân cần phải uống đến 15 viên thuốc mỗi ngày. Chưa hết, nó có thể gây ra các phản ứng bất lợi như khó chịu, đau miệng, tiêu chảy, buồn nôn. Để khắc phục những nhược điểm của phác đồ điều trị truyền thống, phương pháp điều trị mới ra đời. Phương pháp này cũng sử dụng kết hợp 3 loại thuốc. Bao gồm: Lasoprazole, Clarythromycin, Tinidazole. Tuy nhiên, cách làm này lại đơn giản hơn nhiều, thời gian điều trị cũng ngắn hơn và mang lại tác dụng tốt. Tác dụng của những hoạt chất này được trình bày cụ thể như sau: Lansoprazol là dẫn chất benzimidazole. Nó có khả năng ức chế quá trình tiết dịch vị acid trong dạ dày. Tinidazole là một loại kháng sinh, có tác dụng đối với các loại vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh. Chúng có khả năng phá hủy chuỗi ADN hoặc ngăn chặn quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn. Tương tự Tinidazole, Clarithromycin cũng là một kháng sinh. Tác dụng của hoạt chất này là ngăn chặn quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn. Qua đó ức chế quá trình phát triển, đồng thời tiêu diệt chúng. 5. Liều dùng Thuốc Cinezole Kit được sử dụng với liều lượng như sau: Liều thông thường: Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên bao gồm: 1 viên Lansoprazol, 1 viên Tinidazole, 1 viên Clarithromycin. Thời gian điều trị là 7 ngày. Liều duy trì: Điều trị duy trì bằng viên Lansoprazol 30mg 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị là 3 tuần. 6. Cách sử dụng Để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt, trong khi sử dụng bạn cần chú ý một số điều như sau: Chỉ được dùng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian đã được quy định. Không được tự ý tăng hoặc giảm liều dùng. Thời gian uống thuốc là 1 tiếng trước khi ăn hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Uống cả viên thuốc cùng với nước. Không được nghiền nát chúng ra để sử dụng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ cho bản thân. Không uống rượu bia khi sử dụng Cinezole Kit. Sau thời gian điều trị, nếu bệnh không khỏi, hãy ngưng dùng thuốc và đi khám để được tư vấn cách điều trị khác. 7. Bảo quản Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời. II/ Những điều cần lưu ý khi sử dụng Cinezole Kit Sử dụng không đúng cách, thuốc Cinezole Kit có thể gây ra nhiều tác dụng phụ 1. Tác dụng phụ Tương tự như các loại thuốc tây khác, Cinezole Kit có thể gây ra các tác dụng phụ. Những vấn đề mà bạn có thể gặp phải bao gồm: Gây chán ăn. Buồn nôn và nôn. Có cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa. Làm tăng men gan thoáng qua. Ngứa, đỏ, phát ban da. Ngoài ra, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ khác mà không được chúng tôi đề cập đến. Trao đổi với các bác sĩ để được thông tin rõ hơn về vấn đề này. 2. Thận trọng Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cinezole Kit cho các đối tượng như sau: Người bị suy gan, thận. Trước khi uống thuốc, cần loại trừ khả năng mắc bệnh ác tính như ung thư dạ dày… Vì thuốc có thể làm giảm các triệu chứng bệnh, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị. Các trường hợp thường xuyên uống rượu bia. Thuốc có thể gây mệt mỏi và buồn ngủ cho người bệnh. Do đó, không được tự lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống thuốc Cinezole Kit. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho đối tượng là trẻ em và người già. 3. Tương tác thuốc Thuốc Cinezole Kit có thể tương tác với các loại thuốc như sau: Theophilline Terfenadine Astemizole Ampicillin Itraconazole Cisapride Sắt Thuốc chống đông Rượu Sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc có thể làm thay đổi hoạt tính hoặc làm giảm tác dụng điều trị. Do đó, hãy báo cho bác sĩ đầy đủ các thông tin về những loại thuốc mà bạn đang dùng, kể cả vitamin và thảo dược. 4. Cách xử lý khi dùng thiếu/ quá liều Dùng thiếu hoặc quá liều lượng cho phép có thể làm giảm dược tính của thuốc. Đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, nếu không may mắc phải tình trạng này, bạn hãy xử lý như sau: Dùng thiếu liều: Bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều cũ. Không được tự ý tăng liều gấp đôi để bù vào. Dùng quá liều: Liên hệ ngay với các trung tâm y tế để được cấp cứu kịp thời khi thấy cơ thể có các biểu hiện bất thường. Trên đây là những thông tin mang tính chất tham khảo về thuốc Cinezole Kit. Để tránh gặp những vấn đề không mong muốn trong quá trình sử dụng, nắm rõ các thông tin về loại thuốc này là điều cần thiết. Giá bán tham khảo: 556.000đ

Vatirino Paediatric dùng để làm gì?

06/02/2020

Mô tả THÀNH PHẦN: Mỗi ml có chứa: Cefpodoxime Proxetil tương đương Cefpodoxime 20mg. Tá dược: Sucrose (Dried), Citric acid (Anhydrous), Sodium citrate Dihydrate (Dried), Methocel A-15, Propylene glycol Alginate, Gum guar, Aerosil-200 (Dried), Saccharin Sodium, Sodium Lauryl Sulphate, Raspberry Powder Flavour, Cherry Powder Flavour. DƯỢC LỰC HỌC: Cefpodoxime proxetillà khángsinhcephalosporinthế hệ 3phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. Đây là ti��n dược của Cefpodoxim. - Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng khuẩn của cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự Acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. - Phổ kháng khuẩn: Cefpodoxime có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Thuốc ổn định đối với beta-lactamase. Phổ kháng khuẩn bao gồm Streptococcus aureus ngoại trừ Streptococcus đề kháng methicillin, Streptococcus pneumoniae , Streptococcu pyogenes, Streptococcu agalactiae và Streptococcu spp. khác (nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H.para-influenzae, Morxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, E.coli, Klebsiella pneuminiae, Proteus vulgaris,providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp. DƯỢC ĐỘNG HỌC: - Hấp thu: Cefpodoxime proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxime trong cơ thể. Cefpodoxime được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bới các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxime có tác dụng. - Phân bố: Sau khi dùng liều 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4µg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 29%. Nồng độ cefpodoxime trong các mô thay đổi tùy các liều khác nhau của cefpodoxime proxetil theo bảng dưới đây: Liều lượng Mô Nồng độ µ g/g 100mg Amiđan 0,24 200mg Phổi 0,63 300mg Nốt bỏng ở da 1,6 - Chuyển hóa: Trên in vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime. - Thải trừ: Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 2,8 giờ. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ: Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên kể cả viêm tai giữa cấp, viêm xoang amiđan và viêm họng. - Nhiễm khuẩn đương hô hấp dưới kể cả viêm phế quản và viêm phổi. - Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Người lớn: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên kể cả viêm tai giữa cấp, viêm xoang amiđan và viêm họng: 100mg (tương đương 5ml), 2 lần mỗi ngày (200mg, 2 lần mỗi ngày trong trường hợp viêm xoang). - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới kể cả viêm phế quản và viêm phổi: 100-200mg (tương đương 5ml - 10ml), 2 lần mỗi ngày. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 200mg (tương đương 10ml), 2 lần mỗi ngày. - Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng: 100mg (tương đương 5ml), 2 lần mỗi ngày. - Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng: 200mg (tương đương 10ml). Trẻ em: - 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 4mg/kg, mỗi 12 giờ. - 6 tháng đến 2 tuổi: 40mg, mỗi 12 giờ. - 3-8 tuổi: 80mg, mỗi 12 giờ. - Trên 9 tuổi: 100mg, mỗi 12 giờ. Ở những bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa các liều dùng nên được tăng đến 24 giờ. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân sơ gan. Thuốc nên được uống cùng thức ăn. Dạng bào chế này thích hợp cho trẻ em. Cách pha thuốc: Lắc đều chai thuốc trước khi pha với nước. Để pha thành 30ml hỗn dịch, thêm vào lọ 20ml nước đun sôi để nguội và lắc đều cho bột trộn đều với nước. Hỗn dịch này chỉ dùng được trong 7 ngày với điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefpodoxime proxetil hoặc nhóm kháng sinh cephalosporin. Những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC: Cảnh giác: - Trước khi trị liệu với cefpodoxime proxeitl nên cẩn thận xác định xem bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn trước đó với cefpodoxime, các cephalosporin khác, penicillin, hay với các thuốc khác không. Thận trọng khi dùng cefpodoxime cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, vì sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactamase đã được chứng minh rõ ràng và có thể xảy ra lên đến 10% ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Ngưng thuốc nếu phản ứng dị ứng với cefpodoxime proxetil xảy ra. Các phản ứng quá mẫn cấp nghiêm trọng có thể phải yêu cầu điều trị bằng epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác kể cả thở oxy, truyền dịch, dùng thuốc kháng histamin đường tĩnh mạch, và kiểm soát đường thở. - Viêm kết tràng màng giả đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn kể cả cefpodoxime, và có thể thay đổi mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế, cần cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng các tác nhân kháng khuẩn. - Điều trị với các kháng sinh phổ rộng kể cả cefpodoxime proxetil làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột già và có thể cho phép sự tăng trưởng quá mức của clostridia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tố được sinh ra do clostridium difficile là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh. Sau khi chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc được thiết lập, các biện pháp trị liệu nên được bắt đầu. Trường hợp trung bình đến nặng, nên kiểm soát ngay dịch và chất điện giải, bổ sung protein, và điều trị bằng một tác nhân kháng khuẩn có hiệu quả lâm sàng chống lại viêm đại tràng do clostridium difficile. Thận trọng: Ở những bệnh nhân thiểu niệu thoáng qua hoặc dai dẳng do suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày của cefpodoxime proxetil vì nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cao và kéo dài có thể xảy ra ở những bệnh nhân này sau những liều thông thường. Như các cephalosprin khác, cefpodoxime nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị đồng thời cới các thuốc lợi tiểu mạnh. Cũng như các kháng sinh khác, dùng kéo dài cefpodoxime có thể dẫn đến sự tăng trưởng quá mức của những vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình trị liệu các biện pháp thích hợp nên được dùng. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Sử dụng cho phụ nữ có thai: Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loài động vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu được kiểm soát đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ có thai. Vì thế, cefpodoxime có thể được dùng cho phụ nữ có thai chỉ khi thật sự cần thiết. Sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú: Cefpodoxime được bài tiết vào sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng nghiêm trọng xảy ra cho trẻ đang bú mẹ, nên cần có quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC: Tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là nhẹ và thoáng qua, bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. TƯƠNG TÁC THUỐC: Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H 2 . Khi chỉ định thuốc này đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định thuốc này với probenecid. Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporin làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính. QUÁ LIỀU: Qua nghiên cứu độc tính của thuốc trên loài gặm nhấm cho thấy liều 5g/kg thể trọng không xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào. Quá liều đối với cefpodoxime proxetil chưa được ghi nhận. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng của nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm. HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Với hỗn dịch pha hạn dùng 7 ngày với điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C. NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30 độ C), nơi khô ráo. Bảo quản hỗn dịch pha trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C. Nên sử dụng hỗn dịch đã pha trong 7 ngày. TIÊU CHUẨN CỦA THUỐC: USP 30. ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai 30ml. SĐK: VN-15799-12 SẢN XUẤT BỞI: NOVO Healthcare and Pharma Ltd. Factory: Plot-2, Road-11, Block C, Section 6, Mirpur, Dhaka 1216, Bangladesh. Giá bán tham khảo: 72.000đ

Fudteno 300mg - Thuốc điều trị viêm gan B hiệu quả

06/02/2020

Thuốc ‘Fudteno 300mg’ Là gì? Fudteno 300Mg được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị virus HIV ở người. Mặc dù tenofovir không chữa được HIV, nó có thể làm giảm cơ hội phát triển hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư; dùng các thuốc này cùng với thực hành tình dục an toàn và thay đổi lối sống có thể làm giảm nguy cơ lây truyền virus HIV cho người khác. Thành phần của ‘Fudteno 300mg’ Dược chất chính: Tenofovir 300mg Loại thuốc: Thuốc điều trị viêm gan HIV Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 300mg Công dụng của ‘Fudteno 300mg’ Tenofovir được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị virus HIV ở người. Mặc dù tenofovir không chữa được HIV, nó có thể làm giảm cơ hội phát triển hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư. Dùng các thuốc này cùng với thực hành tình dục an toàn và thay đổi lối sống có thể làm giảm nguy cơ lây truyền virus HIV cho người khác. Liều dùng của ‘Fudteno 300mg’ Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Tenofovir viên nén thường được dùng một lần/ngày vào bữa ăn. Hãy dùng tenofovir đúng theo chỉ dẫn, không uống nhiều hơn, ít hơn hoặc thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ. Tiếp tục dùng tenofovir ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Đừng ngưng dùng tenofovir mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Làm gì nếu quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Tác dụng phụ của ‘Fudteno 300mg’ Các tác dụng phụ có thể xảy ra: cảm giác khó chịu ở dạ dày; tiêu chảy; nôn; đầy hơi; ăn mất ngon Lưu ý của ‘Fudteno 300mg’ Chống chỉ định Mẫn cảm với các thành phần của thuốc Thận trọng khi sử dụng Trước khi dùng thuốc cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết: Nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, mà có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác. Các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược. Bệnh sử của bạn nếu bạn từng có bệnh thận. Nếu bạn đang dùng didanosine (Videx), hãy uống nó 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống tenofovir. Tương tác thuốc Các loại thuốc có thể tương tác với Tenofovir bao gồm: adefovir, các loại thuốc khác có thể gây hại cho thận (bao gồm các aminoglycosid như amikacin / gentamicin, thuốc kháng viêm không steroid-NSAID như ibuprofen) . Một số loại thuốc khác để điều trị nhiễm HIV (bao gồm cả atazanavir) cũng có thể tương tác với tenofovir. Tenofovir có thể làm giảm hiệu quả của atazanavir (bằng cách giảm nồng độ trong máu). Nếu bạn đang dùng atazanavir kết hợp với tenofovir, bạn có thể cần phải sử dụng ritonavir. Quy cách 3 Vỉ x 10 Viên Hộp Giá bán tham khảo : 960,000đ

Thuốc Avonza điều trị và dự phòng phơi nhiễm HIV

06/02/2020

Thuốc Avonza là sản phẩm giúp điều trị và dự phòng phơi nhiễm HIV Thuốc có sự kết hợp giữa 3 loại thuố khác nha là Tenofovir, Lamivudine và Enfavirenz, thuốc giúp làm giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thỗng miễn dịch của cơ thể hoạt động tốt hơn. Qua đó làm giảm nguy cơ biến chứng HIV như ung thư và nhiễm trùng, cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn

Hyakuso Giải pháp cho chứng bệnh rối loạn tiêu hóa

06/02/2020

Hyakuso là sản phẩm có lịch sử lưu hành hơn 100 năm tại Nhật Bản, được biết đến trên khắp đất nước mặt trời mọc như là "phép lạ chữa bệnh dạ dày và ruột".

Arv là gì? Mua Arv ở đâu? Những lưu ý khi sử dụng

06/02/2020

Arv là gì? Mua Arv ở đâu? Những lưu ý khi sử dụng ARV Là nhóm thuốc kháng HIV có cơ chế ức chế men sao chép ngược của virus làm ức chế sự nhân đôi của virus giúp bảo vệ tế bào T, bảo toàn hệ thống miễn dịch. Khi mua ARV cần xem xét xét nghiệm HIV dương tính , và tác dụng phụ hay gặp. ☎ Gọi điện Tư vấn 0962470011 (Bảo mật danh tính hoàn toàn) 1. Khái niệm ARV, Pep, Prep - Phơi nhiễm HIV: Phơi nhiễm với được xác định khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc các dịch cơ thể của người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm HIV dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV. - ARV (Anti Retrovirus): Là nhóm thuốc kháng HIV có cơ chế ức chế men sao chép ngược của virus làm ức chế sự nhân đôi của virus giúp bảo vệ tế bào T, bảo toàn hệ thống miễn dịch. - PEP và PrEP là 2 phương pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV bằng việc sử dụng thuốc. 2. Tư vấn và mua Arv, Pep, Prep - ARV,PEP, PREP thường có nhiều tác dụng phụ, do vậy cần có sự tư vấn của chuyên viên y tế trước khi sử dụng. Trước khi uống thuốc cần có xét nghiệm HIV, Gan, Thận. - Tư vấn qua tổng đài: 0962470011 3. Dự phòng với Pep và Prep Phương pháp, Khi nào cần dự phòng - Pep (Viết tắt của Post exposu prophylaxis). Dự phòng sau phơi nhiễm - PrEP (Viết tắt của Preexposure prophylaxis). Dự phòng trước phơi nhiễm Đối tượng dự phòng - PEP: Người người không bị HIV nhưng bị phơi nhiễm trong quá trình quan hệ tình dục, sử dụng chung kim tiêm với người nghi ngờ bị HIV. Bị các vật nhọn đâm,vết thương do người nghi ngờ nhiễm HIV tạo ra - Prep: Những người không bị HIV nhưng có hành vi nguy cơ cao thuộc các nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới, chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm. Hoặc các cặp dị nhiễm: Trường hợp người có vợ/chồng/bạn tình nhiễm HIV nhưng chưa điều trị HIV hoặc đã điều trị nhưng tải lượng chưa đạt ngưỡng <200 bản sao/ mL Thời gian điều trị - PEP: Bắt đầu uống thuốc trong vòng 6 giờ đầu và không quá 72 giờ sau phơi nhiễm. Uống trong vòng 28 ngày Xét nghiệm lại sau 3 tháng - Prep: Khi bắt đầu điều trị để tác dụng phòng ngừa trước phơi nhiễm có hiệu quả cao cần: Sử dụng thuốc liên tục trong vòng 7 ngày trước khi QHTD đường hậu môn. Sử dụng thuốc liên tục trong vòng 21 ngày trước khi QHTD đường âm đạo. Uống liên tục hằng ngày. Nếu muốn ngừng điều trị thì cần uống thêm 28 ngày sau lần quan hệ cuối cùng. 4. Điều trị HIV Bắt đầu điều trị bằng thuốc ARV cho tất cả người nhiễm HIV (Kết quả XN dương tính) không phụ thuộc vào giai đoạn lâm sàng và số lượng tế bào CD4. Phác đồ phối hợp 3 thuốc ARV TDF + FTC + EFV là phác đồ ưu tiên bậc một trong điều trị HIV ở người lớn và trẻ vị thành niên > 10 tuổi. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng - Rất hay gặp: Chóng mặt, buồn nôn, phát ban, mất ngủ, nhức đầu (xem thêm khi sử dụng thuốc) - Mệt mỏi: Cố gắng sắp xếp thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn,tạm thời giảm làm việc nặng nhọc nếu cần thiết. - Buồn nôn và nôn: Chia thành các bữa ăn nhỏ và tránh ăn đồ cay. - Tiêu chảy: Uống nhiều nước hoặc thức uống dinh dưỡng để bù lại lượng dịch đã mất. Không ăn thực phẩm sống, ngũ cốc nguyên hạt và đồ cay. Nên ăn chế độ ăn lành mạnh tới khi bạn thấy khỏe hơn. - Ngứa: Tránh dùng các sản phẩm có mùi hương. Mặc quần áo có chất liệu mềm mại, tự nhiên như cotton, linen. - Các tác dụng phụ thường gặp khác có thể bao gồm đau đầu, sốt, đau cơ và chóng mặt. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để xin ý kiến về việc sử dụng các thuốc giảm đau OTC để làm giảm các tác dụng phụ này. *Các tác dụng phụ trên thường sẽ tự hết trong vòng vài tuần.

Thuốc ARV trong điều trị HIV và những điều cân lưu ý khi dùng thuốc.

06/02/2020

ARV (Anti Retrovirus) : Là một loại thuốc được chế ra nhằm làm giảm sự sinh sôi nảy nở của virus HIV trong cơ thể. Nếu điều trị ARV hiệu quả thì có thể làm chậm tự tiến triển hoàn toàn của AIDS trong nhiều năm, làm giảm nguy cơ lây truyền và làm tăng chất lượng sống của người nhiễm HIV/AIDS. 1. Phơi nhiễm HIV (PEP)? 1.1/ Phơi nhiễm HIV (PEP): Là giai đoạn khi mới tiếp xúc với nguồn lây bệnh, có nguy cơ bị nhiễm bệnh HIV như: Quan hệ tình dục không an toàn: Qua hậu môn hoặc âm đạo không sử dụng bao cao su, bằng miệng không dùng dụng cụ phòng ngừa (bảo vệ răng miệng) với người bị nhiễm HIV, bị cưỡng dâm... Dùng chung kim tiêm hoặc chung dụng cụ nếu chích ma túy. Những người làm trong ngành nghề có thể tiếp xúc với nguồn lây bệnh như công an, nhân viên y tế... Bị Máu hay chất dịch của cơ thể của người có HIV bắn vào các vùng da bị tổn thương trên cơ thể hoặc bắn vào niêm mạc như mắt, mũi, họng... Làm gì khi bị phơi nhiễm với HIV? Nếu cơ thể bị các vết thương chảy máu, cần rửa ngay vết thương dưới vòi nước, để vết thương chảy máu trong thời gian ngắn sau đó sửa kỹ bằng xà phòng, sát trùng bằng các dung dịch sát khuẩn trong thời gian ít nhất là 5 phút. Nếu phơi nhiễm qua tiếp xúc niêm mạc mắt: Rửa bằng nước cất hoặc nước muối NaCL 0,9% liên tục trong vòng 5 phút. Qua niêm mạc miệng, mũi: Rửa bằng nước cất hoặc nước muối NaCL 0,9% và súc miệng bằng nước muối sinh lý 0,9% nhiều lần. Liên hệ tới cơ sở y tế để được điều trị chống phơi nhiễm. Dùng thuốc ngay sau khi tiếp xúc rất quan trong vì có thể ngăn ngừa nhiễm virus HIV. Thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm ngày được cải tiến với tỷ lệ thành công lên đến 95-99%. Hiệu quả của điều trị sẽ cao nhất trong vài giờ đầu sau khi phơi nhiễm, giảm dần theo thời gian và có thể không có hiệu quả sau mốc 72 giờ tính từ lúc phơi nhiễm. Không phải cứ phơi nhiễm với HIV (có tiếp xúc qua đường tình dục, đường máu với người nhiễm HIV) là sẽ bị HIV. Nên trong giai đoạn này cần liên hệ để được sử dụng thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm để giảm nguy cơ mắc nhiễm HIV mạn tính. 2/ Khái niệm ARV là gì? Các lưu ý khi sử dụng ARV : 2.1/ ARV (Anti Retrovirus): Là một loại thuốc được chế ra nhằm làm giảm sự sinh sôi nảy nở của virus HIV trong cơ thể. Nếu điều trị ARV hiệu quả thì có thể làm chậm tự tiến triển hoàn toàn của AIDS trong nhiều năm, làm giảm nguy cơ lây truyền và làm tăng chất lượng sống của người nhiễm HIV/AIDS. 2.2/ Tác dụng của ARV: Ức chế sự nhân lên của virus HIV và kìm hãm lượng virus trong máu ở mức thấp nhất. Thuốc ARV không chữa khỏi hoàn toàn bệnh HIV. Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc và tử vong doc các bệnh nhiễm trùng cơ hội ở bệnh nhân nhiễm HIV. Cải thiện chất lượng sống và tăng thời gian sống cho người bệnh. Ngăn cản sự tiến triển HIV sang AIDS ở bệnh nhân nhiễm HIV. Trước đây HIV được xem là án tử. Hiện nay thuốc ARV có thể giúp người bệnh sống thêm 30- 50 năm kể từ ngày điều trị. 2.3/ Những điều cần biết khi điều trị HIV bằng ARV Theo Cục Phòng, chống HIV/AIDS, thuốc kháng vi rút ARV phải điều trị suốt đời, không sử dụng một thuốc hoặc hai thuốc mà phải kết hợp từ 3 thuốc trở lên mới có tác dụng ức chế phát triển virus HIV lâu dài, tránh được hiện tượng virus HIV kháng lại thuốc. Phải uống thuốc đều đặn hàng ngày, đúng giờ và thực hiện chế độ ăn phù hợp với từng loại thuốc được sử dụng, tránh ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Không sử dụng rượu bia cùng với thuốc tránh xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt làm tăng nguy cơ gây độc tính đối với gan và thận. Uống đúng loại thuốc, uống đúng liều lượng thuốc, uống đúng thời gian, uống đều đặn hàng ngày được gọi là tuân thủ điều trị tốt. Tiếp cận sớm với điều trị ARV, sử dụng phác đồ đúng và tuân thủ điều trị tốt sẽ đảm bảo sự thành công, đem lại sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Tiếp cận sớm với điều trị bằng thuốc ARV giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục lại hệ thống miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh, đem lại tình trạng sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, chỉ với theo dõi điều trị đều đặn và tuân thủ điều trị tốt mới đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài, tránh thất bại điều trị, tránh xuất hiện virus HIV kháng thuốc. Trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc kháng vi rút ARV, cần phải luôn thực hiện phòng tránh lây nhiễm HIV cho cộng đồng bằng việc không sử dụng chung bơm kim tiêm và luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tác phong làm việc khoa học, tập thể dục thể thao, tham gia các hoạt động xã hội… sẽ đem lại sức khỏe tốt cho bệnh nhân. Thực hiện tốt lịch hẹn tái khám của bác sỹ. Cần giữ liên lạc thường xuyên với thầy thuốc trực tiếp theo dõi điều trị cho mình để thông báo kịp thời những diễn biến bất thường có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc, đảm bảo được thăm khám kịp thời và xử lý đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị. 2.4/.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc ARV Rất hay gặp: Chóng mặt, buồn nôn, phát ban, mất ngủ, nhức đầu (xem thêm khi sử dụng thuốc). Mệt mỏi: Cố gắng sắp xếp thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn,tạm thời giảm làm việc nặng nhọc nếu cần thiết. Buồn nôn và nôn: Chia thành các bữa ăn nhỏ và tránh ăn đồ cay. Tiêu chảy: Uống nhiều nước hoặc thức uống dinh dưỡng để bù lại lượng dịch đã mất. Không ăn thực phẩm sống, ngũ cốc nguyên hạt và đồ cay. Nên ăn chế độ ăn lành mạnh tới khi bạn thấy khỏe hơn. Ngứa: Tránh dùng các sản phẩm có mùi hương. Mặc quần áo có chất liệu mềm mại, tự nhiên như cotton, linen. Các tác dụng phụ thường gặp khác có thể bao gồm đau đầu, sốt, đau cơ và chóng mặt. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để xin ý kiến về việc sử dụng các thuốc giảm đau OTC để làm giảm các tác dụng phụ này. *Các tác dụng phụ trên thường sẽ tự hết trong vòng vài tuần. 3. Mua thuốc ARV ở đâu? Thuốc ARV thường có nhiều tác dụng phụ, do vậy cần có sự tư vấn của chuyên viên y tế trước khi sử dụng. Trước khi uống thuốc cần có xét nghiệm HIV, Gan, Thận, .. Để chi tiết hơn về thuốc ARV cũng như về điều trị HIV, điều trị trước phơi nhiễm và sau phơi nhiễm HIV, các bạn vui lòng liên hệ với tổng đài của phòng khám : 0812217575/ 0912075641/ 02435420311. Đặt thuốc online tại: https://duocphamdatviet.com/eltvir-thuoc-dieu-tri-phoi-nhiem-hiv Địa chỉ phòng khám: Số 18, Nhà Vườn 1, Tổng Cục 5, Bộ Công An, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội (Gần Bệnh viên Quân đội 103 Hà Đông) .

Thuốc kháng sinh Seonocin 500mg

06/02/2020

Thành phần: Levofloxacin...........500mg Chỉ định: Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây: Viêm xoang cấp. Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận. Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm. Chống chỉ định: Levofloxacin bị chống chỉ định: Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolone khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc. Trên bệnh nhân động kinh. Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolone. Trên trẻ em hoặc thiếu niên. Trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Liều lượng - cách dùng: Liều lượng và đường dùng tùy từng loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền levofloxacin (bệnh nhân không thích hợp với đường uống), sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Liều lượng, thời gian điều trị và đường dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút): Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày. Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 250 - 500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên xem xét tăng liều dùng bằng đường tĩnh mạch. Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút): Tùy độ nặng của nhiễm khuẩn Những đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp. Cách dùng: Thuốc viên Levofloxacin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn. Dung dịch Levofloxacin chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250mg, và 60 phút đối với chai 500mg. Qúa liều: Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn và ăn mòn niêm mạc. Nên rửa ruột và dùng thuốc kháng-acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Đóng gói: Hộp 50 viên Giá bán tham khảo : 850.000đ

Thuốc giảm đau A.T Ibuprofen

06/02/2020

Thuốc ibuprofen là thuốc gì? Thuốc ibuprofen là gì? Thuốc ibuprofen là thuốc dùng để giảm đau, chống viêm, hạ sốt ở các bệnh như: Đau đầu, đau bụng kinh, viêm khớp, đau răng, dùng hạ sốt khi bạn ốm sốt cao, đau nhức khi ốm, cảm lạnh, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid. Thuốc ibuprofen có thành phần là ibuprfen Dạng bào chế: Viên nén; viên nén bao phim, bao đường; viên nén phân tán; viên nang. 2. Tác dụng của thuốc ibuprofen Nếu bạn đang tò mò và muốn tìm hiểu thuốc ibuprofen dừng để chữa bệnh gì? tác dụng của thuốc ra sao, thì hãy đọc bài viết dưới đây để tìm câu trả lời cho mình nhé. Thuốc ibuprofen dùng để chữa bệnh đau đầu, viêm khớp, đau nhức, hạ sốt do cảm cúm, cảm lạnh,..Bởi thuốc ibuprofen có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt. Thuốc ibuprofen sẽ giúp ngăn chặn cơ thể sản xuất những chất gây viêm, giúp làm giảm đau và sưng. Vẫn đang còn một vài nghiên cứu về tác dụng thuốc ibuprofen như: Sử dụng trong điều trị mụn trứng cá ( bởi thuốc ibuprofen có khả năng chống viêm), và thuốc ibuprofen dùng để trị mụn trứng các đã được bán tại Nhật. Ngoài ra, thuốc ibuprofen có thể có tác dụng trong điều trị bệnh hạ huyết áp tư thế. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc ibuprofen 3.1. LIỀU DÙNG IBUPROFEN DÀNH CHO TRẺ EM Dùng thuốc ibuprofen để hạ sốt cho trẻ ( >6 tháng – 12 tuổi): Sử dụng 5 mg/kg/liều, khi nhiệt độ < 39,2 độ C, mỗi 6-8 giờ khi sốt cao. Sử dụng 10 mg / kg / liều cho nhiệt độ >= 39,2 độ C, mỗi 6-8 giờ khi sốt cao. Dùng thuốc ibuprofen để giảm đau: Đối với trẻ sơ sinh vè trẻ em sử dụng 4-10 mg / kg mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Một ngày khuyến cáo chỉ được sử dụng tối đa là 40 mg/kg. Dùng thuốc ibuprofen để điều trị viêm khớp dạng thấp: Sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi: Sử dụng 30-40 mg / kg / ngà, chia làm 3 – 4 lần uống. Hãy cho trẻ uống từ liều thấp nhất sau đó tăng mức độ liều cao lên từ từ. Trong trường hợp trẻ bị bệnh ở mức độ nhẹ có thể dùng 20 mg/ kg/ ngày Dùng thuốc ibuprofen để điều trị Xơ nang: Với trẻ lớn hơn 4 tuổi, mức độ bệnh: Mạn tính, dùng mỗi ngày hai lần, điều chỉnh để duy trì nồng độ trong huyết thanh ở mức 50-100 mcg / ml kết hợp với việc làm chậm tiến triển bệnh ở những bệnh nhi bị viêm phổi nhẹ. 3.2. LIỀU DÙNG IBUPROFEN DÀNH CHO NGƯỜI LỚN Dùng thuốc ibuprofen để trị đau bệnh kinh: Dùng 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết. Dùng thuốc ibuprofen liều thông thường để điều trị bệnh viêm khớp: Dùng 400-800mg mỗi 6-8 giờ Dùng thuốc ibuprofen để điều trị viêm khớp dạng thấp: Dùng 400 -800 mg mỗi 6-8 giờ. Dùng thuốc ibuprofen để điều trị đau đầu: Dùng 600mg cách 90 phút trước lần ECT đầu tiên ( ECT: Liệu pháp sốc điện). Dùng thuốc ibuprofen để giảm đau: Ở mức độ nhẹ và vừa phải: Dùng 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, với liều cao hơn ở mức 400 mg vẫn chưa chứng minh được thuốc sẽ có dụng tốt hơn hay không. Cách thứ 2 là tiêm tĩnh mạch ibuprofen ( lưu ý: Khi tiêm tĩnh mạch, người bệnh cần được cung cấp nước đầy đủ trước khi thực hiện): Ở mức độ đau, tiêm truyền 400-800 mg vào tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 giờ khi cần thiết Dùng thuốc ibuprofen để hạ sốt: Cách 1: Dùng 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết. Cách 2: Tiêm tĩnh mạch ibuprofen với liều dùng ban đầu: Tiêm truyền 400mg tĩnh mạch trong 30 phút, liều duy trì: Tiêm truyền 400 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 100-200 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết. 4. Tác dụng phụ của thuốc ibuprofen Một số tác dụng phụ của thuốc ibuprofen: Trong một số trường hợp, khi người dùng sử dụng thuốc sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn nôn, khó thở, dị ứng thuốc, không thể đi tiểu, ho ra máu, nôn mửa,..chúng ta cần ngưng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ, dược sĩ trường hợp của mình để có hướng giải quyết. Và dưới đây là một số tác dụng phụ cụ thể có thể xảy ra khi uống thuốc ibuprofen mà bạn có thể tham khảo: Dị ứng với thuốc ibuprofen: Sưng mặt, khó thở, sưng môi, sưng lưỡi or họng, phát ban. Bạn cảm thấy khó thở, đau ngực, nói lắp, giảm thị lực, suy nhược Trong phân có màu đen,màu đất sét, có máu, ho ra máu, nôn mửa giống như bã cà phê Tăng cân nhanh chóng, hoặc cơ thể bị sưng phù Không thể đi tiểu, số lượng đi tiểu ít Bạn có biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, da màu vàng, đau học, sốt, phát ban da đỏ, đau bụng trên, bầm tím, tê, đau, ngứa ra, yếu cơ nghiêm trọng, đau đầu nặng, ớn lạnh, co giật Trên đây là một số tác dụng phụ nghiêm trọng, ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như: Rối loạn tiêu hóa, ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, đầy hơi, ù tai. Khi có những tác dụng phụ bạn cần ngưng sử dụng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được bác sĩ hướng dẫn điều trị. 5. Những trường hợp dùng thuốc ibuprofen cần cảnh trọng/ cảnh báo Cảnh báo sử dụng thuốc ibuprofen Bạn là người bị dị ứng với thuốc bất kì thành phần của thuốc ibuprofen và bất kỳ các loại thuốc nào, bạn cần báo lại cho bác sĩ, dược sĩ. Trước khi sử dụng thuốc ibuprofen bạn cần nói với bác sĩ, dược sĩ những oại thuốc bạn đang dùng, kể cả thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược, sản phẩm chức năng để bác sĩ xem xét có cần phải thay đổi liều dùng. Người dùng không được tùy tiện sử dụng thuốc ibuprofen khi chưa có chỉ định, hướng dẫn sử dụng của bác sĩ, dược sĩ. Hãy nói với bác sĩ những bệnh đã từng mắc như: hen suyễn, hay nghẹt mũi, sổ mũi, sưng bàn tay, cánh tây, bàn thân , mắt cá chân, cẳng chân, bệnh gan/bệnh thận, lipus ban đỏ trong phần cảnh báo. Với trường hợp dùng thuốc ibuprofen cho trẻ em, người cao tuổi bạn cần hỏi bác sĩ và có chỉ định của bác sĩ. Trong thời kỳ mang thai, nếu sử dụng ibuprofen bạn cần hỏi bác sĩ. Nếu bạn đang dùng ibuprofen trước khi phẫu thuật bạn cần báo lại với bác sĩ, bác sĩ nha khoa khi làm phẫu thuật về răng. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng. Đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc trước khi sử dụng để bảo đảm sức khỏe cho cả bạn và con bạn. Dù hiện tại vẫn chưa có những nghiên cứu xác định những rủi ro khi sử dụng thuốc ibuprofen trong thời kỳ mang thai và cho con bú. 6. Cách bảo quản thuốc Ibuprofen Thuốc ibuprofen cần được bảo quản những nơi khô thoáng, tránh những nơi ẩm ướt hay tiếp xúc với nhiều ánh sáng. Nhiệt độ bảo quản thích hợp khoảng 25 độc c. Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề bạn cần phải hết sức lưu ý, bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng thuốc, tác dụng và hiệu quả sử dụng thuốc. Bạn cần bảo quản thuốc ở những tủ thuốc cá nhân, không được bảo quản thuốc trong phòng tắm hay ngăn đá lạnh của tủ lạnh. Giá bán tham khảo : 130.000đ

Hotline
0962470011
Hotline
popup

Số lượng:

Tổng tiền: