-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sofosbuvir....................................400mg
Velpatasvir.....................................100mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể (avicel PH 102) , copovidone (plasdone S-630), croscarmellose natri, magnesi stearat, Opadry II 85F50513 blue.
DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén bao phim.
Viên nén bao phim màu xanh dương, hình oval, một mặt có khắc chữ "S", một mặt có khắc chữ "V".
CHỈ ĐỊNH:
Viên nén Sofosbuvir/Velpatasvir được chỉ định để điều trị viêm gan virus C(HCV) mạn tính ở người lớn.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Việc điều trị với viên nén sofosbuvir/velpatasvir là uống 1 viên/ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.
| Nhóm bệnh nhâna | Thời gian điều trị |
|---|---|
| Bệnh nhân không xơ gan và bệnh nhân xơ gan còn bù |
Uống sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần Bổ sung ribavirin có thể được xem xét ở bệnh nhân nhiễm kiểu gen 3 với xơ gan còn bù |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù | Uống sofosbuvir/velpatasvir + ribavirin trong 12 tuần |
a Bao gồm bệnh nhân đồng nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và bệnh nhân tái nhiễm HCV sau khi ghép gan.
Khi sử dụng kết hợp với ribavirin, cũng tham khảo thêm Tóm Tắt Đặc Tính Sản Phẩm của các thuốc có chứa ribavirin.
Mức liều sau đây được khuyến cáo, ribavirin được chia thành 2 lần/ngày, và dùng cùng với thức ăn được trình bày trong bảng 2.
| Bệnh nhân | Liều ribavirin |
|---|---|
| Bệnh nhân xơ gan Child-Pugh-Turcotte (CPT) nhóm B trước khi ghép gan | 1.000 mg/ngày ở bệnh nhân nặng nhỏ hơn 75 kg và 1.200 mg/ngày ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg. |
|
Bệnh nhân xơ gan CPT nhóm C trước khi ghép gan Bệnh nhân CPT nhóm B hoặc C sau khi ghép gan |
Liều khởi đầu 600 mg và điều chỉnh lên đến tối đa 1.000/1.200 mg (1.000mg với bệnh nhân nặng < 75 kg và 1.200 mg ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg) nếu bệnh nhân có thể dung nạp tốt. Cần giảm liều cho bệnh nên không dung nạp dựa trên nồng độ hemoglobin. |
Nếu sử dụng ribavirin ở bệnh nhân xơ gan còn bù kiểu gen 3 (trước hoặc sau ghép gan), liều khuyến cáo là 1.000 mg/1.200 mg (1.000 mg ở bệnh nhân nặng < 75 kg và 1.200 mg ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg).
Nếu cần thay đổi liều ribavirin, tham khảo Tóm Tắt Đặc Tính Sản Phẩm của các thuốc có chứa ribavirin.
Nếu có nôn mùa xảy ra trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được hướng dẫn đề uống thêm một viên sofosbuvir/velpatasvir. Nếu nôn mửa xảy ra 3 giờ sau khi dùng thuốc, không cần sử dụng thêm thuốc.
Nếu quên dùng thuốc sofosbuvir/vepatasvir trong vòng 18 giờ kể từ thời gian uống thuốc thông thường bệnh nhân cần được uống bù sớm nhất có thể và tiếp tục uống liều tiếp theo như bình thường. Nếu đã quả 18 giờ không nên uống bù và đợi đến thời gian để uống liều tiếp tục. Khuyến cáo bệnh nhân không uống gấp đôi liều để bù thuốc.
Điều trị bệnh nhân đã điều trị thất bại trước đó với phác đồ có chứa NS5A
Có thể xem xét sử dụng sofosbuvir/velpatasvir kết hợp ribavirin trong 24 tuần.
Người lớn tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
Bệnh nhân suy chức năng thận
Không điều chỉnh liều sofosbuvir/velpatasvir ở bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình. Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvirivelpatasvir chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng (độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir/velpatasvir ở các bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (CPT nhóm A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan với CPT nhóm B, nhưng chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan CPT nhóm C.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.