HepBest

Thương hiệu: Đất Việt  |  Tình trạng: Còn hàng
1.199.000₫ 1.250.000₫
(Chưa bao gồm VAT)
Thuốc có công dụng ức chế sự nhân lên của các retrovirus. Thuốc HepBes t được chỉ định trong trường hợp: Viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành.
Số lượng:


Thành phần Hepbest 25mg

Hoạt chất trong 1 viên nén bao phim:

Tenofovir alafenamid fumarat tương đương tenofovir alafenamid 25mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng

Tenofovir là một thuốc kháng retrovirus (ARV). Thuốc thuộc nhóm NRTIs (Nucleoside Reserve Transcriptase Inhibitors), ức chế enzym phiên mã ngược (RT) theo cơ chế cạnh tranh với cơ chất của enzym. Trong tế bào vật chủ, RT có tác dụng phiên mã ngược, từ ARN virus tổng hợp nên cADN, từ đó tham gia vào các quá trình tiếp theo trong chu kì vòng đời của virus. In vivo, tenofovir disoproxil fumarat được chuyển đổi thành tenofovir, một chất tương tự deoxyadenosin 5′-monophosphat (dAMP). Tenofovir thiếu một nhóm hydroxyl ở vị trí tương ứng với C3’ của dAMP, ngăn chặn sự hình thành liên kết  phosphodiester theo chiều 5’-3’ cần thiết cho sự kéo dài chuỗi ADN. Sau khi được kết hợp vào chuỗi ADN đang được tổng hợp, tenofovir gây ra sự chấm dứt sớm quá trình sao chép ADN, ngăn chặn sự nhân lên của virus. So với tenofovir disoproxil, tenofovir alafenamid chỉ cần liều thấp hơn nhiều (25mg so với 300mg), có độc tính thấp hơn và khả năng kháng thuốc ít hơn. Do không giống như tenofovir disoproxil sau khi uống chỉ một phần nhỏ hấp thu tại gan còn lại đào thải qua thận, tenofovir alafenamid sau khi uống phần lớn xâm nhập vào gan, một phần rất ít đào thải qua thận.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc có công dụng ức chế sự nhân lên của các retrovirus.

Thuốc HepBest được chỉ định trong trường hợp: Viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng

Dạng dùng là viên nén bao phim.

Liều dùng

  • Viêm gan B mạn tính: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày cùng thức ăn.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

·   CrCl ≥ 15 ml/phút: Không cần chỉnh liều.

  • CrCl < 15 ml/phút: Không nên sử dụng ở những bệnh nhân không chạy thận nhân tạo; ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, dùng thuốc sau khi hoàn thành chạy thận.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:

  • Tiêu chuẩn Child-Pugh A: Không cần chỉnh liều.
  • Tiêu chuẩn Child-Pugh B, C: Không nên sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (>10%):

  • Đau đầu (9-12%).
  • Giảm mật độ xương (5-11%).

Thường gặp (1-10%):

  • Đau bụng (7-9%).
  • ALT > 5 x ULN (8%).
  • Ho (8%).
  • Mệt mỏi (6%).
  • Buồn nôn (6%).
  • LDL-C (lúc đói) >190 mg/dL.
  • Đường niệu (5%).
  • Đau khớp (5%).
  • Tiêu chảy (5%).
  • Khó tiêu (5%).
  • AST > 5 x ULN (3%).
  • Amylase huyết thanh > 2 x ULN (3%).
  • Creatinin kinase > 10 x ULN (3%).

Không xác định được tỉ lệ: Đợt cấp tính nặng của viêm gan B ở bệnh nhân nhiễm HBV.

Báo cáo hậu mãi: Phù mạch, mày đay.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chú ý – Thận trọng

Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Các đợt cấp tính nghiêm trọng của viêm gan B được báo cáo ở những bệnh nhân ngừng điều trị viêm gan B. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong và sau khi ngừng điều trị.

Nguy cơ nhiễm toan lactic và gan to, nhiễm mỡ nặng đã được báo cáo khi  sử dụng các chất tương tự nucleoside đơn thuần hoặc kết hợp.

Đánh giá chức năng thận ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận.

Giảm mật độ xương.

Thuốc không được khuyến cáo điều trị HIV-1, xét nghiệm HIV-1 trước khi điều trị.

Suy thận, bao gồm cả các trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận bị giảm phosphat máu nặng), đã được báo cáo khi sử dụng các sản phẩm tenofovir; điều này đã không được quan sát với tenofovir alafenamid trong các thử nghiệm lâm sàng; trước khi bắt đầu điều trị và trong khi điều trị theo lịch, đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin ước tính, glucose nước tiểu và protein nước tiểu ở tất cả bệnh nhân; ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, cũng đánh giá phospho huyết thanh; ngừng điều trị ở những bệnh nhân giảm đáng kể về mặt lâm sàng chức năng thận hoặc bằng chứng của hội chứng Fanconi.

Nếu bắt buộc phải sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

P-gp và BCRP:

  • Thuốc tác động mạnh lên các chất vận chuyển này có thể làm thay đổi hấp thu của thuốc.
  • Các loại thuốc cảm ứng P-gp dẫn đến giảm hấp thu tenofovir alafenamid và nồng độ trong huyết tương, có thể dẫn đến mất tác dụng điều trị (ví dụ: carbamazepin, oxcarbazepin, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin, rifapentin).
  • Thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng hấp thu tenofovir alafenamid và nồng độ trong huyết tương.

Thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận:

  • Tenofovir được đào thải chủ yếu qua thận nhờ sự kết hợp giữa lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.
  • Dùng đồng thời tenofovir alafenamid với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh để bài tiết ở ống thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir và các thuốc bị loại bỏ khác, và điều này có thể làm tăng nguy cơ các phản ứng bất lợi.

·   Ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, aminosid, sử dụng NSAIDs liều cao hoặc kéo dài.

Thông báo cho bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Nếu quá liều, ngưng dùng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc và điều trị kịp thời.

Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Đây là tab tuỳ chỉnh
Hotline
02435420311
Hotline
0912075641
popup

Số lượng:

Tổng tiền: