Tất cả tin tức

Các bệnh thường gặp ở gan bạn cần nên biết

08/05/2020

Gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể và đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nhiệm vụ chính của gan là nhà máy hóa chất của cơ thể, gan làm nhiệm vụ chuyển hoá các chất dinh dưỡng, thanh lọc các độc tố và tổng hợp chất mật, tạo ra các enzym cần thiết cho cơ thế. Tuy nhiên, gan có thể bị mắc nhiều loại bệnh do tác nhân vi khuẩn, virus. 1. Viêm gan B Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy gan, sơ gan, ung thư gan. Viêm gan B có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Nếu bệnh xảy ra ở người lớn vẫn có thể điều trị để loại bỏ virus viêm gan B dễ dàng. Tuy nhiên, một số trường hợp trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn nhiễm virus viêm gan B nhưng không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Nguyên nhân gây viêm gan B là do virus viêm gan HBV-DNA truyền nhiễm gây bệnh, là loại bệnh lây nhiễm. Người mắc viêm gan B nếu không được hỗ trợ và điều trị kịp thời có nguy cơ cao dẫn đến xơ gan, ung thư gan. Hiện tại chỉ có phương pháp duy nhất là xét nghiệm máu để xác định xem mình có bị bệnh hay không. Viêm gan B có thể lây qua con đường máu, tình dục và mẹ sang con, và sử dụng các vật dùng thiếu vệ sinh như dao cạo, bàn chải... Hiện nay, tiêm vắc xin phòng viêm gan B được coi là phương pháp phòng tránh bệnh hiệu quả nhất. Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính chỉ có thể dùng thuốc để kiểm soát tình trạng virus viêm gan B trong cơ thể. Tổ chức WHO khuyến cáo cần tiêm vacxin phòng viêm gan B đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu), tiếp theo là 2 hoặc 3 liều với khoảng thời gian cách nhau tối thiểu là 4 tuần. 2. Suy gan Suy gan gồm 2 dạng là suy gan cấp tính và suy gan mãn tính Suy gan cấp có thể xảy ra đột ngột mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh thường tấn công nhanh và chức năng gan của bệnh sẽ bị mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Suy gan mãn tính thường là kết quả của xơ gan, diễn tiến của bệnh chậm, có thể mất vài tháng hoặc vài năm mới xuất hiện triệu chứng của bệnh. Triệu chứng thường gặp của suy gan gồm: Khô, rát hoặc ngứa mắt, móng tay trở nên mỏng và dễ gãy, tóc khô, yếu, mỏng và rơi ra dễ dàng, da khô, cứng khớp, mất ngủ, giấc ngủ không sâu (thức dậy suốt đêm), thiếu năng lượng và thất thường kinh nguyệt ở phụ nữ. 3. Ung thư gan Ung thư gan là bệnh không có nguyên nhân rõ ràng, hiện tại khoa học vẫn chưa đưa ra được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh này. Tuy nhiên, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư gan cao rơi vào những người bị viêm gan B mãn tính, xơ gan, di truyền, bị bệnh tiểu đường, béo phì. Người bị bệnh ung thư gan thường không có biểu hiện gì trong giai đoạn đầu nhiễm bệnh. Thậm chí đến giai đoạn cuối người bệnh mới có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, sụt cân không rõ nguyên nhân. Triệu chứng thường gặp của ung thư gan: Vàng da, vàng mắt là hậu quả của tình trạng tắc nghẽn đường mật gây ra bởi khối u. Muối mật (bilirubin) trào ngược từ trong đường mật vào các xoang gan, đi vào máu và lắng đọng ở da. Vàng da, vàng mắt thường kèm theo phân bạc màu và nước tiểu sẫm màu (như nước vối). Bên cạnh đó, khoảng 30-50% các trường hợp gầy sút cân tại thời điểm chẩn đoán. Đau bụng vùng gan: giai đoạn sớm thì thường đau mơ hồ, không rõ rang, khi đau bụng nhiều thì thường do các biến chứng của tắc mật. Điều đáng nói là người dân vẫn còn chủ quan khi gặp các triệu chứng như đau sườn bụng, mệt mỏi, giảm cân, chán ăn... vì chỉ nghĩ đó là các bệnh bình thường và không đi khám, xét nghiệm dẫn đến không có biện pháp đối phó kịp thời để ngăn chặn diễn biến tình trạng của bệnh. Khách hàng có thể tham khảo gói Tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan tại Phòng khám đa khoa Biển Việt. 4. Xơ gan Xơ gan là bệnh mà các mô tế bào khỏe được thay bằng mô sẹo làm giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng của gan. Các nguyên nhân thường gây ra xơ gan bao gồm sử dụng các chất kích thích đặc biệt là rượu bia, do gan nhiễm mỡ và do virus viêm gan gây ra. Xơ gan ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng gì, về sau tùy thuộc vào từng mức độ mà có thể xuất hiện các biểu hiện của hội chứng suy tế bào gan, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, bệnh nhân mệt mỏi, kém ăn, vàng da, da sạm, dễ chảy máu cam, chảy máu chân răng, phù, cổ trướng, suy giảm chức năng tình dục..., nặng hơn có những biến chứng như nôn ra máu và đi ngoài phân đen do vỡ hoặc giãn tĩnh mạch thực quản, hôn mê gan, suy thận, các biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc do xơ gan ung thư hóa... Hiện nay, các tổn thương trong xơ gan chưa có biện pháp điều trị triệt để nhưng hoàn toàn có thể ngăn cản và làm chậm quá trình phát triển của nó nếu được điều trị một cách thích hợp. 5. Gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm quá 5% trọng lượng của gan, đây là bệnh thường gặp trong lối sống hiện đại. Gan nhiễm mỡ được chia làm hai nhóm: gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu. Ở cả hai nhóm người ta đều nhận thấy các tế bào gan chứa đầy các hạt mỡ. Gan nhiễm mỡ do rượu là một giai đoạn trong quá trình tiến triển của bệnh gan do rượu. Nếu không điều trị tốt sẽ dẫn đến viêm và xơ gan rượu. Nguyên nhân phát sinh bệnh gan nhiễm mỡ thường do ăn uống không hợp lý, béo phì, tâm lý căng thẳng, sự thay đổi lối sống quá nhanh, gặp nhiều khó khăn. Tất cả những vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến chức năng của gan và gây ra những hội chứng như gan bị suy yếu, gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ chủ yếu ở những người bị béo phì, tiểu đường, mỡ máu cao, người nghiện rượu.... Những người bị hội chứng gan nhiễm mỡ có thể xuất hiện các triệu chứng như: đau cứng cổ và vai, nhức đầu thường xuyên, đau nửa đầu, đau ở vùng bụng, dễ chóng mặt, thiếu năng lượng, mất ngủ, trầm cảm, căng thẳng, rất dễ xúc động, dễ khó chịu, dễ cáu bẩn, cholesterol cao, gan nhiễm mỡ, hội chứng ruột kích thích, vấn đề tuyến giáp, viêm niêm mạc tử cung... Bệnh gan nhiễm mỡ không phải là bệnh nguy hiểm, tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm gan, xơ gan và những biến chứng nguy hiểm. Có đến 20% tỷ lệ người mắc bị bệnh gan nhiễm mỡ sẽ chuyển sang biến chứng xơ gan. Không phải lúc nào những bệnh lý về gan cũng xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng. Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng vì không chỉ có chức năng lọc máu mà còn sản sinh ra hormon để dự trữ năng lượng. Chính vì vậy, để hạn chế tiến triển của bệnh suy gan, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả chữa trị một cách tốt nhất. Hiện nay, Phòng khám đa khoa Biển Việt đang triển khai gói khám sàng lọc gan bao gồm đầy đủ tất cả các xét nghiệm trên, mang đến sự yên tâm và kết quả chính xác cho khách hàng. Khi có những dấu hiệu rối loạn gan hoặc ngay cả khi không hề có triệu chứng nào thì việc chủ động xét nghiệm chức năng gan là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mình. Khách hàng có thể trực tiếp đến Phòng khám đa khoa Biển Việt qua số điện thoại (02435420311/ 0812217575/ 0912075641) để thăm khám. 6. Thuốc Hepbest ức chế sự nhân lên của virus viêm gan Công dụng (Chỉ định) Tenofovir Alafenamide 25 mg được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở bệnh nhân xơ gan còn bù Thành phần Mỗi viên nén bao phim chứa: Hoạt chất: Tenofovir Alafenamide 25mg Thuốc được Công ty Dược Phẩm Đất Việt Phân Phối Giá bán 1.200.000 đồng/ hộp ( 30 viên nén) Đặt hàng liên hệ trực tiếp hệ thông bán hàng công ty 0962470011 Hoặc đặt hàng trực tuyến qua đường link sau: https://duocphamdatviet.com/hepbest Liều dùng - Liều thông thường ở người lớn: Liều thông thường là một viên nén HepBest 25mg uống một lần/ngày ngay sau khi ăn. -Liều dùng HepBest ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với các bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng. Không sử dụng HepBest – tenofovir alafenamide 25mg ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (thanh thải creatine thấp hơn 15 mL/phút). - Liều dùng HepBest ở bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh A). Không sử dụng HepBest – Tenofovir Alafenamide ở bệnh nhân xơ gan mất bù (chỉ số child-Pugh B hoặc C) Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Không cần điều chỉnh liều đối với các bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng. Không sử dụng HepBest – tenofovir alafenamide 25mg ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (thanh thải creatine thấp hơn 15 mL/phút). Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Các phản ứng phụ thường gặp nhất là đau đầu, buồn nôn, và mệt mỏi. Các phản ứng phụ của thuốc sau đây đã được nhận diện với tenofovir alafenamide ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính. Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo tần suất và hệ cơ quan. Các tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) hoặc rất hiếm gặp (<1/10.000). _ Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi _ Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi _ Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu chóng mặt. _ Rối loạn da và các tổ chức dưới da: Ngứa, phát ban. _ Rối loạn gan mật: Tăng ALT máu. _ Rối loạn xương và mô liên kết: Đau xương. Đóng gói Hộp 30 viên. Quá liều Nếu dùng quá liều, quan sát bệnh nhân tìm dầu hiệu độc tố. Điều trị dùng quá liều tenofovir alafenamide bằng cách điều trị hỗ trợ theo triệu chứng, quan sát dấu hiệu sống còn và tình trạng lâm sàng. Tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu với hệ số phân tách là 54%. Dược lý Thuốc Hepbest chứa hoạt chất tenofovir alafenamide. Tenofovir alafenamide, một chất ức chế men sao chép ngược nucleoside viêm gan B (HBV), được chuyển đổi thành tenofovir, một nucleoside phosphonate (nucleotide) không đồng dạng của adenosine 5′-monophosphate. Mỗi viên có 25 mg tenofovir alafenamide (tương đương với 28 mg tenofovir alafenamide fumarate).

Thuốc Hepbest điều trị bệnh gì? Giá bao nhiêu tiền?

06/02/2020

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Hepbest tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này https://duocphamdatviet.com/ xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi: Hepbest là thuốc gì? Thuốc Hepbest có tác dụng gì? Thuốc Hepbest giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết. Hepbest là thuốc gì? Thuốc Hepbest là thuốc thuộc nhóm chống virus. Thuốc được đóng gói dưới dạng 1 hộp gồm 1 lọ 30 viên thuốc. Trong một viên có chứa hoạt chất chính là: Tenofovir alafenamid fumarat có hàm lượng tương đương với 25mg Tenofovir alafenamid. Ngoài ra thuốc còn được bào chế kết hợp bởi nhiều thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. Mua thuốc Hepbest ở đâu? Thuốc Hepbest giá bao nhiêu? Thuốc Hepbest do công ty sản xuất. Hiện nay thuốc Hepbest đang được bán tại rất nhiều hiệu thuốc trong bệnh viện trên cả nước. Hiện nay thuốc đang được bán tại một số trang web tương đối chất lượng như trang web chính của duocphamdatviet.com . Các bạn có thể đặt hàng online nếu có đơn của bác sĩ. Thuốc Hepbest phân phối bởi công ty Dược phẩm Đất Việt Giá thuốc: 1.190.000/ lọ Lh mua hàng 0962470011 Vì thuốc Hepbest là thuốc nhập khẩu được phân phối độc quyền nên tương đối khó khăn khi mua, các bạn nhớ check kĩ hàng trước khi mua vì một số đối tượng có thể làm giả hoặc thuốc kém chất lượng. Tác dụng Thuốc Hepbest có tác dụng tiêu diệt retrovirus từ đó có tác dụng điều trị viêm gan b mạn tính. Khi bạn mắc bệnh Viêm gan b, bệnh có biểu hiện triệu chứng hay không phụ thuộc vào miễn dịch của bạn. Đa phần mọi người sau khi sinh ra đã được tiêm 1 mũi vắc xin phòng viêm gan b. Tuy nhiên trong quá trình sinh hoạt bạn không có một chế độ hợp lý sẽ rất dẽ làm cho hệ miễn dịch bị suy yếu dẫn đến viêm gan b chuyển thành bệnh mạn tính có biểu hiện triệu chứng. Điều này rõ nhất ở bệnh nhân nhiễm HIV. Chỉ khoảng 0.1-0.5% bệnh nhân mắc viêm gan b mạn tính có biểu hiện triệu chứng. Virus viêm gan B nhân lên và phá hủy tế bào gan từ đó khiến bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, xơ gan. Tenofovir là hoạt chất chính của Hepbest một thuốc kháng retrovirus (ARV). Thuốc thuộc nhóm NRTIs (Nucleoside Reserve Transcriptase Inhibitors), là nhóm thuốc ức chế enzym phiên mã ngược (RT) của virus theo cơ chế cạnh tranh với cơ chất của enzym. Thuốc đặc hiệu trên virus viêm gan B (HBV). Đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu về một liên kết có tên là phosphodiester Liên kết giữa 2 phần tử nucleotit Đây là liên kết nối hai nucleotide liên tiếp trên một mạch ADN hoặc ARN, hình thành do phản ứng ngưng tụ giữa nhóm OH ở vị trí C-3’ của nucleotide thứ nhất với nhóm phosphat ở vị trí C-5’ của nucleotide thứ hai. Chu kỳ sống của virus HPV Enzym RT của virus có chức năng “phiên mã ngược”, chuyển từ chuỗi ARN về ADN sợi đơn (cADN). Cơ chất của enzym là các base nito đã được triphosphat hóa: dATP, dUTP, dGTP, dCTP. Tenofovir alafenamid sau khi vào tế bào gan được chuyển hóa thành tenofovir, một chất có cấu trúc tương tự deoxyadenosin 5′-monophosphat (dAMP). Sau đó nó tiếp tục được các enzym khác phosphoryl hóa hai lần nữa, tạo ra cấu trúc tương tự như dATP. Enzym trong quá trình hoạt động sẽ nhận diện nhầm thuốc là cơ chất và gắn nó vào chuỗi polynucleotide đang được tổng hợp. Tuy nhiên, điểm mấu chốt nằm ở chỗ: tenofovir không còn nhóm OH ở vị trí C-3’ như các nucleotide thông thường, điều này dẫn đến mạch polynucleotide không thể nối dài thêm nữa (do không thể hình thành liên kết phosphodiester), quá trình tổng hợp chuỗi bị ngừng lại. Do đó thuốc ức chế sự nhân lên của virus. So với tenofovir disoproxil được sử dụng trước đây, tenofovir alafenamid có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn: thuốc phần lớn xâm nhập vào gan, đào thải ít qua thận nên liều dùng nhỏ hơn (25mg so với 300mg), độc tính thuốc thấp hơn và khả năng kháng thuốc của HBV cũng ít hơn. Công dụng – Chỉ định Thuốc Hepbest được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị bệnh viêm gan b mạn tính. Các biểu hiện của viêm gan B mạn tính bao gồm: mệt mỏi, chán ăn, xơ gan, vàng da, men gan tăng cao. Lưu ý: bạn không nên tự ý dùng thuốc mà phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ. Các biểu hiện như vàng da, chán ăn, mệt mỏi có thể do rất nhiều nguyên nhân. Để xác định chính xác bạn có nhiễm viêm gan B mãn tính hay không cách duy nhất là đi xét nghiệm. Cách dùng – Liều dùng Cách dùng: Thuốc hepbest được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng đường uống, khi uống không nên nhai viên thuốc. Uống cùng một cốc nước sôi để nguội. Bạn nên uống thuốc sau khi ăn. Bạn nên căn thời gian để uống thuốc để đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ: Bạn ăn cơm lúc 11 rưỡi, 12 giờ ăn cơm xong bạn dùng thuốc thì ngày mai bạn cũng nên lập lại tương tự như thế. Tránh trường hợp tối nay uống thuốc mà sáng mai lại uống tiếp. Như thế sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc. Liều dùng: Nếu bạn dùng thuốc để điều trị Viêm gan B thì nên sử dụng 1 viên trong một lần uống và một ngày chỉ nên uống 1 lần duy nhất. Thuốc Hepbest được đào thải qua thận nên đối với những bệnh nhân bị suy thận cần phải điều chỉnh liều phù hợp. Thông thường ở những bệnh nhân có CrCl trên 15ml/phút thì không cần điều chỉnh liều. Với những bệnh nhân có độ thanh thải CrCl nhỏ hơn 15ml/phút ( Những bệnh nhân ở mức độ suy thận nặng và đang chạy thận) thì không nên sử dụng trong lúc đang chạy thận, chỉ được sử dụng khi đã hoàn thành chạy thận. Đối với trường hợp bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chưa có báo cáo về tính an toàn khi sử dụng thuốc vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong máu khi sử dụng. Đối với những bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ rất hay gặp ở các bệnh nhân sử dụng thuốc Hepbest ( chiếm tới 10%) bao gồm: Cảm giác đau đầu, giảm mật độ xương khi xét nghiệm chức năng xương. Tác dụng phụ thường gặp ( Khoảng 1-10% bệnh nhân gặp các triệu chứng này) bao gồm: Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy ( Khoảng 5-7% bệnh nhân gặp tình trạng này) Bệnh nhân sẽ có thể thấy mệt mỏi sau khi dùng thuốc( khoảng 6%) Bệnh nhân bị ho sau khi dùng thuốc ( Khoảng 8%) Xét nghiệm máu: Amylase huyết thanh lớn hơn 2 x ULN (khỏang 3% bệnh nhân gặp tình trạng này), Creatinin kinase lớn hơn 10 x ULN ( khoảng 3%), các chỉ số đánh giá chức năng gan bao gồm chỉ số ALT lớn hơn 5 x ULN ( khoảng 8%, điều này chứng tỏ men gan tăng), LDL-C lúc đói lớn hơn 190 mg/dL. Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ khác như đau khớp, khó tiêu, ra mồ hôi, đau cơ. Chú ý – Thận trọng Khi ngừng điều trị viêm gan B, có báo cáo cho rằng xảy ra các đợt cấp tính nghiêm trọng của viêm gan b. Bạn nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan sau khi hoàn thành phác đồ điều trị. Trước khi sử dụng thuốc và trong quá trình sử dụng thuốc cần phải đánh giá chức năng thận. Một số báo cáo chỉ ra rằng có khả năng trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân có thể bị nhiễm toan acid lactic, nhiễm mỡ nặng và gan to. Cảnh báo dựa trên thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng các chất có cấu trúc giống nucleoside kết hợp hoặc dùng đơn thuần. Cần theo dõi chức năng xương thường xuyên do thuốc có khả năng làm giảm mật độ xương, cần thận trọng nhất đối với những trẻ đang phát triển hoặc người cao tuổi. Một số trường hợp bệnh nhân bị suy thận cấp và hội chứng Fanconi được báo cáo khi sử dụng các sản phẩm tenofovir. Tuy nhiên lại chưa có báo cáo nào cho thấy khi sử dụng tenofovir alafenamid xảy ra tình trạng này. Tuy nhiên bạn cần phải xét nghiệm chức năng thận định kì khi sử dụng thuốc. Chưa có bất kì thử nghiệm lâm sàng nào ở phụ nữ có thai chính vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nếu bắt buộc phải dùng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên thai nhi. Lưu ý khi sử dụng thuốc chung với các thuốc khác. Thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận nên không cần thận trọng khi bạn đang sử dụng các thuốc làm giảm tốc độ lọc cầu thận. Nếu như kết hợp sẽ làm giảm đào thải thuốc từ đó làm tăng nồng độ thuốc tự do trong máu từ đó dẫn đến độc tính. Khi bạn sử dụng các thuốc ức chế P-gp và BCRP sẽ làm tăng hấp thu và tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Do thuốc được chuyển hóa thông qua enzym P-gp nên khi dùng chung thuốc với các chất cảm ứng enzym P-gp sẽ làm cho sự hấp thu thuốc bị giảm từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương từ đó có thể dẫn đến mất tác dụng phụ điều trị, Một số thuốc gây cảm ứng như: Thuốc chống động kinh carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, thuốc an thần gây ngủ phenobarbital, thuốc kháng sinh rifampin, rifapentin. Cách xử trí quá liều, quên liều Triệu chứng quá liều và cách xử trí: Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều thuốc tuy nhiên trong quá trình sử dụng bạn thấy bệnh nhân xuất hiện bất kì triệu chứng nào khác thường hãy dừng ngay thuốc lại và báo cho các bác sĩ để tìm ra hướng giải quyết. Quên liều: Nếu bạn quên 1 liều hãy uống ngay sau khi nhớ ra, tuy nhiên nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Bạn không nên sử dụng gấp đôi liều để bù liều đã quên. Không nên quên quá 2 liều liên tiếp. Nếu bạn gặp vấn đề về quên uống thuốc hãy đặt báo thức để hẹn giờ uống thuốc hoặc nhờ người thân nhắc nhở. Cách phân biệt Hepbest thật và giả Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều mẫu mã sản phẩm không đảm bảo chất lượng. Điều này rất dễ hiểu vì thuốc Hepbest có giá thành tương đối cao nên nhiều đối tượng lợi dụng sự khan hiếm thuốc để làm giả thuốc hoặc bán những thuốc kém chất lượng. Có rất nhiều cách để bạn không mua phải hàng giả, cách đơn giản nhất và là cách không thể làm giả được là thông qua tem chống giả. Sản phẩm thuốc Hepbest là thuốc nhập khẩu từ nước ngoài về và phân phối độc quyền nên thuốc luôn luôn có team chống giả của nhà sản xuất. Các bạn lên mạng tra hình ảnh sẽ thấy rất nhiều sản phẩm không có team chống giả

Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: