Suy tủy xương: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Suy tủy xương: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

23/07/2020 Đăng bởi: nguyen ngoan

Suy tủy xương là một hội chứng lâm sàng với đặc điểm giảm hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu trong máu, đồng thời tủy xương bị thay thế bằng mô mỡ do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy vùng. Ở nước ta, bệnh suy tủy chiếm tỷ lệ thứ ba trong các bệnh lý huyết học, sau bạch cầu cấp và xuất huyết giảm tiểu cầu.

Tủy xương là nơi tạo ra các loại tế bào máu bao gồm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Bạch cầu trưởng thành, đặc biệt là bạch cầu hạt trung tính có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm như vi trùng, vi rút, ký sinh trùng. Hồng cầu trưởng thành giúp đem oxy tới các mô trong cơ thể. Tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông cầm máu.

1.  Nguyên nhân gây ra bệnh suy tủy xương

      Bệnh có thể do di truyền hoặc mắc phải.

  • Di truyền: Bệnh Fanconi, Hội chứng Shwachman-Diamond, Rối loạn tạo sừng bẩm sinh, Hội chứng Diamond-Blackfan...
  • Mắc phải: Có thể kể đến:

Một số thuốc thông dụng như thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ áp, chống loạn nhịp, kháng giáp, kháng sinh đặc biệt là chloramphenicol...

Các hóa chất: benzene, các hydrocarbon có gắn clo, các phosphate hữu cơ...

Nhiễm siêu vi: Epstein-Barr, sieâu vi vieâm gan non-A, non-B, non-C, non-D, non-E vaø non-G, Parvovirus, HIV

Bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm

Một số rối loạn tự miễn: bệnh tuyến giáp miễn dịch, viêm khớp dạng thấp, lupus…

Thai kỳ: Tuy nhiên, khoảng 70% các trường hợp là vô căn: do các đột biến gen có tính nhạy cảm.

2. Triệu chứng nhận biết bênh suy tủy xương

- Mắc phải: Hóa chất, tia xạ, do thuốc, thai nghén.
- Không rõ nguyên nhân: Chiếm khoảng trên 90% các trường hợp suy tủy xương.

2.1. Lâm sàng
- Các triệu chứng khởi đầu của suy tủy có thể diễn tiến từ từ, biểu hiện tùy theo độ nặng của bệnh.
+ Thiếu máu: xanh xao, mệt mỏi, khó thở…
+ Giảm tiểu cầu: xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc răng miệng, rong kinh…
+ Giảm bạch cầu hạt: sốt, ớn lạnh, viêm họng, nhiễm trùng tái diễn…
- Gan, lách, hạch không to.
- Nếu nguyên nhân di truyền: kèm theo một số bất thường khác như lùn, bất thường sắc tố da, khuyết tật xương, bất thường da, móng và các cơ quan…

2.2. Xét nghiệm máu

+ Huyết đồ:
- Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, mức độ thay đổi. Đôi khi khởi đầu chỉ giảm 1 dòng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu
- Thiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường. Hồng cầu lưới thấp, không đáp ứng tương xứng với tình trạng thiếu máu.
+ Nồng độ các yếu tố tăng trưởng tạo máu tăng, bao gồm erythropoietin, thrombopoietin và yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt.
+ Nồng độ sắt huyết thanh cao, độ thanh thải sắt kéo dài.


- Xét nghiệm tủy:
- Tủy đồ: mật độ tế bào tủy giảm theo nhiều mức độ khác nhau. Tủy hút điển hình chứa nhiều hạt tủy với khoang trống chứa mỡ và rất ít các tế bào máu. Đôi khi hạt tủy có nhiều tế bào nhưng nguyên mẫu tiểu cầu thường giảm.
- Sinh thiết tủy: là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán xác định. Tủy nghèo tế bào, nhiều mô mỡ và mô liên kết.
- Phân tích di truyền học tế bào bình thường.
- MRI giúp phân biệt tủy mỡ và các tế bào tạo máu.

2.3. Chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định:
Kết hợp tiêu chuẩn xét nghiệm máu ngoại vi và sinh thiết tủy xương
- Máu ngoại vi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: Hemoglobin < 100g/l; Tiểu cầu < 50G/l; Bạch cầu trung tính < 1,5 G/l.
- Tủy xương: Mật độ tế bào tủy trên sinh thiết < 25%

- Chẩn đoán mức độ bệnh:
- Suy tủy thể nặng khi có 2 tiêu chuẩn:
(1). Sinh thiết tủy: mật độ tế bào tủy < 25%
(2). Huyết đồ: có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn:
Bạch cầu trung tính < 0,5G/l
Tiểu cầu < 20G/l
HC lưới < 20G/l
- Suy tủy rất nặng khi có đủ tiêu chuẩn trên kèm bạch cầu trung tính < 0,2G/l.

- Chẩn đoán phân biệt:
Cần phân biệt với các trường hợp giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên khác.
* Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy nghèo tế bào:
- Loạn sinh tủy: 5-10% có giảm tế bào
- Bạch cầu cấp
- Lymphoma tủy xương …
* Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy xương giàu tế bào:
- Đái huyết sác tố kịch phát về đêm
- Bạch cầu cấp tế bào tóc
- Lymphoma tủy xương
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Cường lách
- Thiếu vitamin B12, acid folic
- Nghiện rượu
- Nhiễm trùng nặng
- Lao
* Tủy xương nghèo tế bào kèm giảm hoặc không giảm tế bào máu:
- Lao
- Nhược giáp
- Nhiễm Toxoplasma
- Sốt Q …

3. Điều trị suy tủy xương

3.1- Điều trị nguyên nhân:

- Cách ly người bệnh ra khỏi môi trường độc hại nghi ngờ là nguyên nhân chính gây ra bệnh (hóa chất, tia xạ …).

- Ngưng những thuốc có thể gây suy tủy.

3.2- Điều trị nâng đỡ:

Thiếu máu:

- Truyền Hồng cầu lắng duy trì Hb # 8g/dl, nâng lên 9-10g/dl ở người có bệnh lý tim mạch, hô hấp.

- Nên truyền qua bộ lọc bạch cầu để làm giảm các phản ứng do truyền máu.

- Truyền máu nhiều lần nên lưu ý thải sắt vì mỗi đơn vị chứa # 200-250mg sắt.

- Đối với những người bệnh có thể ghép tủy, không truyền Hồng cầu lắng hay tiểu cầu của thân nhân để tránh nguy cơ thải ghép sau này.

- Đối với những người bệnh không ghép tủy, tốt nhất là truyền tiểu cầu của thân nhân.

Xuất huyết:

- Duy trì tiểu cầu #10 K/µl. Chỉ truyền tiểu cầu khi có chảy máu hay khi có nhiễm trùng hệ thống.

- Nếu kháng tiểu cầu do truyền lâu dài: có thể dùng gamma globulin liều cao tĩnh mạch.

Nhiễm trùng:

- Thận trọng khi bạch cầu hạt trung tính (SN)< 500/µl.

- BN nên nằm phòng cách ly, đeo khẩu trang và rửa tay với xà phòng diệt khuẩn.

- Không ăn trái cây và rau quả sống.

- BN sốt: cần cấy máu, phân, nước tiểu, phết họng, các sang thương nghi ngờ … và dùng ngay kháng sinh phổ rộng mà không cần chờ kết quả cấy.

- Nếu sốt kéo dài mà cấy máu (-): dùng thêm kháng nấm.

3.3. Điều trị đặc hiệu:

Ghép tủy:

- Dị ghép tế bào gốc tạo máu từ anh chị em ruột phù hợp tổ chức có thể chữa khỏi suy tủy.

- Máu cuống rốn là nguồn tế bào gốc dùng ghép cho trẻ em.

Thuốc ức chế miễn dịch:

+ Antithymocyte globulin(ATG) và antilymphocyte globulin (ALG):

- Tác dụng: giảm các tế bào T gây độc tế bào.

- Liều 15-40mg/kg/ngày trong 4-10 ngày.

- Kèm corticoid liều thấp → giảm phản ứng huyết thanh.

- Hiệu quả # 1/3 trường hợp nếu dùng đơn độc.

+ Cyclosporine (CsA):

- Tác dụng ức chế các tế bào lympho T sản xuất IL-2 và ngăn chặn sự lan rộng của các tế bào T gây độc tế bào trong đáp ứng với IL-2.

- Liều 10-12mg/kg/ngày trong ít nhất 4-6 tháng.

- Đáp ứng # 25% nếu dùng đơn độc.

- Tác dụng phụ: cao huyết áp, suy thận, viêm gan …

+ Kết hợp ATG và Cyclosporine:

ATG 40mg/kg/ngày x 4 ngày

CsA 10-12 mg/kg/ngày x 6 tháng

Methylprednisolone 1mg/kg/ngày x 14 ngày

Tỉ lệ sống 10 năm # 75%.

Các biện pháp khác:

- Cyclophosphamide liều cao: 45mg/kg/ ngày x 4 ngày: hiệu quả tăng SN và tiểu cầu từ từ sau 3 tháng.

- Androgens: kích thích sản xuất erythropoietin, liều cao hiệu quả ở 1 số BN suy tủy trung bình.

- Cytokins: ít hiệu quả.

- Gammaglobulin liều cao: ít sử dụng, thành công ở 1 số trường hợp suy tủy dòng hồng cầu đơn thuần.

- Cắt lách: không làm tăng sự tạo máu ,nhưng làm tăng bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu, đồng thời cải thiện đời sống hồng cầu và tiểu cầu truyền vào. Ngày nay hiếm áp dụng.

5. Tiến triển và tiên lương bệnh suy tủy xương

Suy tủy xương thể nặng có tỷ lệ tử vong 25% trong vòng 4 tháng đầu và 50% trong vòng 1 năm nếu bệnh nhân không được ghép tủy. Ghép tế bào gốc có tỷ lệ đáp ứng chung khoảng 70%. Điều trị thuốc ức chế miễn dịch cho kết quả tương tự ghép tủy trong suy tủy vô căn hay do thuốc, nhưng sau 10 năm thì 40% số người bệnh này tiến triển thành bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, rối loạn sinh tủy, bạch cầu cấp dòng tủy.

6. Thuốc Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương hiệu quả cao

Thành phần POMITAGEN

Cao Pomitagen 60,0mg (tương đương 377,9mg dược liệu trong đó: Lục phàn 2,7mg; Hải mã 80,4mg; Nhục quế 53,6mg; Đại táo 107,2mg; Hồ đào nhân 80,4mg; Hồng sâm 53,6mg). Tá dược Talc, Magnesi stearat, PVP K30, Sắt đỏ oxyd, Than hoạt, Đường trắng, Parafin rắn vừa đủ 1 viên.

Pomitagen hỗ trợ điều trị suy tủy xương

Công dụng POMITAGEN 

Bổ máu ấm thận, tăng chức năng của tuỷ.

Bổ khí dưỡng tâm, thúc đẩy sinh máu, ngăn ngừa chảy máu.

Chỉ định POMITAGEN

Thiếu máu.

Suy tuỷ.

Giảm tiểu cầu, bạch cầu.

Hội chứng loạn sản tuỷ.

Tổn thương tuỷ do xạ trị và hoá trị.

Chống chỉ định POMITAGEN

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Không uống thuốc với nước chè.

Cách dùng POMITAGEN

Người lớn: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 – 5 viên, uống sau bữa ăn.

Trẻ em : Ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 viên, uống sau bữa ăn.

Cần tư, hỗ trợ tư vấn thuốc vui lòng liên hệ 0962470011

Gửi bình luận của bạn:
Hotline
0912075641
Hotline
0962470011
popup

Số lượng:

Tổng tiền: